Việt Nam tại Olympic Tin học Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam tham gia Olympic Tin học Quốc tế (IOI) ngay từ khi kỳ thi này được thành lập vào năm 1989. Từ đó đến nay (2009) năm nào Việt Nam cũng tham gia đều đặn và đạt thành tích khá cao. Đội Việt Nam đã xếp hạng nhất toàn đoàn vào kỳ IOI 1999Thổ Nhĩ Kì trong số 67 quốc gia tham dự, vượt qua các đội mạnh như Nga, Hoa Kỳ,...[1] Học sinh Việt Nam tham gia kỳ thi này sau khi đã vượt qua kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Tin học cấp quốc gia trung học phổ thông dành cho học sinh giỏi Tin học lớp 11 và lớp 12 (độ tuổi 17-18). Việt Nam đã chọn được đội tuyển gồm 4 học sinh (trong đó có một học sinh đang học lớp 11) sẽ tham gia Kỳ thi IOI lần thứ 22 tại Canada từ ngày 14 tháng 8 đến 21 tháng 8 năm 2010.[2]

Các đoàn học sinh Việt Nam tại IOI[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: 1 = Huy chương Vàng; 2 = Huy chương Bạc; 3 = Huy chương Đồng; KK = Khuyến khích (Bằng danh dự)

Chú ý: Bạn có thể sắp xếp nội dung theo các nhóm khi bấm vào kí hiệu ô vuông nhỏ ở tiêu đề các cột ở bảng dưới đây.

IOI (năm) Quốc gia
tổ chức
Tên thí sinh Học sinh trường Giải thưởng Điểm số Hạng Xếp hạng toàn đoàn
theo tổng điểm
(vị trí/số nước tham gia (tổng điểm))
01 (1989) Bulgaria Nguyễn Anh Linh[3] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
02 (1990)[3] Liên Xô Trần Hoài Linh Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
02 (1990) Nguyễn Anh Linh Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
02 (1990) Nguyễn Việt Hà Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
03 (1991) Hy Lạp Nguyễn Hòa Bình Khối PT chuyên tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội HCĐ 3
03 (1991) Đàm Hiếu Chí[3] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
04 (1992) Đức Nguyễn Tuấn Việt Khối PT chuyên tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội HCV 1
04 (1992) Phạm Minh Tuấn Khối PT chuyên tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội HCB 2
04 (1992) Hà Công Thành[3] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
04 (1992) Lê Văn Trí[3] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
05 (1993) Argentina Lê Gia Quốc Thống thpt Gia Định HCĐ 3
05 (1993) Phạm Việt Thắng[3] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
06 (1994)[3] Thụy Điển Trương Xuân Nam Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
06 (1994) Trần Minh Châu Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
06 (1994) Phạm Bảo Sơn Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
06 (1994) Cao Minh Trí Trường thpt Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCĐ 3
07 (1995)[3] Hà Lan Lê Sĩ Quang thpt chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây HCB 2
07 (1995) Phạm Bảo Sơn[4] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
07 (1995) Lê Thụy Anh HCĐ 3
07 (1995) Bùi Thế Duy Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
08 (1996)[3] Hungary Phan Việt Hải HCB 2
08 (1996) Bùi Thế Duy Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
08 (1996) Nguyễn Hoàng Dũng HCĐ 3
08 (1996) Nguyễn Thúc Dương Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
09 (1997) Nam Phi Vương Phan Tuấn[3] Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
10 (1998) Bồ Đào Nha Lê Sĩ Vinh[5][6] Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây HCV 1
Trần Tuấn Anh Trường Trung học phổ thông Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
Lê Hồng Việt HCĐ 3
11 (1999)[1][7] Thổ Nhĩ Kỳ Nguyễn Ngọc Huy Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCV 1 430 / 600 001/067
11 (1999) Lê Hồng Việt PTCB Lê Quý Đôn - Hà Tây HCV 1 364 / 600
11 (1999) Nguyễn Trung Hiếu Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 11) HCV 1 340 / 600
11 (1999) Nguyễn Hồng Sơn Trường thpt Chuyên, Đại học Sư phạm Hà Nội HCB 2 310 / 600
12 (2000)[3] Trung Quốc Nguyễn Ngọc Huy Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCV 1
12 (2000) Phạm Kim Cương Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCB 2
12 (2000) Nguyễn Phương Ngọc thpt chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 11) HCB 2
12 (2000) Trần Thanh Hoài thpt chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 11) HCĐ 3
13 (2001)[8] Phần Lan Trần Thanh Hoài thpt chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
13 (2001) Nguyễn Phương Ngọc thpt chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCB 2
13 (2001) Hoàng Đức Việt Dũng thpt chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 11) HCB 2
13 (2001) Trần Quang Khải Trường thpt Chuyên, Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 11) HCB 2
14 (2002)[9] Hàn Quốc Trần Quang Khải Trường thpt Chuyên, Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCV 1
14 (2002) Nguyễn Văn Hiếu Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 12) HCB 2
14 (2002) Lâm Xuân Nhật Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12) HCĐ 3
15 (2003)[10] Mỹ Nguyễn Lê Huy Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 11) HCV 1 424,3[11]
15 (2003) Cao Thanh Tùng Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 11) HCB 2
15 (2003) Phạm Trần Đức Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
15 (2003) Đinh Ngọc Thắng Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN HCĐ 3
16 (2004)[12] Hy Lạp Phạm Xuân Hòa thpt chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCB 2 440[13]
16 (2004) Phạm Hữu Thành Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM HCĐ 3 355
16 (2004) Nguyễn Duy Khương thpt chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3 330
16 (2004) Lê Mạnh Hà Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 12A Tin) HCĐ 3 320
17 (2005)[14] Ba Lan Nguyễn Bích Hoàng Anh[15] Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12 chuyên Tin) HCB 2
17 (2005) Phạm Hải Minh[16] thpt chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
17 (2005) Đặng Hoàng Vũ[17] Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM HCĐ 3
17 (2005) Nguyễn Đức Dũng[14] THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3
18 (2006)[18] Mexico Khúc Anh Tuấn THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCB 2 353 / 600
18 (2006) Nguyễn Trần Nam Khánh thpt chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCĐ 3
18 (2006) Đặng Thanh Tùng Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) HCĐ 3
18 (2006) Trần Tuấn Linh Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 11 chuyên Tin) HCĐ 3
19 (2007)[19] Croatia Đoàn Mạnh Hùng Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 12 chuyên Tin) HCB 2
19 (2007) Ngô Minh Đức Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12 chuyên Tin) HCĐ 3
19 (2007) Lê Bảo Hoàng Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12 chuyên Tin) HCĐ 3
19 (2007) Nguyễn Hoành Tiến Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 12 chuyên Tin) HCĐ 3
20 (2008)[20] Ai Cập Nguyễn Phạm Khánh Nhân Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 11) HCB 2 247 / 600
20 (2008) Nguyễn Bá Cảnh Sơn thpt chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12A2) HCB 2 239 / 600
20 (2008) Vũ Ngọc Quang Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) HCĐ 3 195 / 600
20 (2008) Nguyễn Thành Đạt Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) HCĐ 3 150 / 600
21 (2009)[21] Bulgaria Nguyễn Thành An thpt chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
21 (2009) Hoàng Ngọc Hưng thpt chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCĐ 3
21 (2009) Nguyễn Xuân Khánh Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 11) HCĐ 3
21 (2009) Nguyễn Đức Liêm thpt chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) Bằng khen
22 (2010)[22] Canada Trần Đặng Tuấn Anh thpt chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình (lớp 11) HCĐ 3
22 (2010) Hồ Sỹ Việt Anh thpt chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) Bằng khen
22 (2010) Nguyễn Cảnh Toàn thpt chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) Bằng khen
22 (2010) Thái Công Khanh Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) Bằng khen
23 (2011)[23] Thái Lan Nguyễn Vương Linh Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Tấn Sỹ Nguyên Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12) HCB 2
Lê Khắc Minh Tuệ Trường thpt Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 12) HCĐ 3
Nguyễn Hoàng Yến Trường thpt Chuyên, Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCĐ 3
24 (2012)[24] Ý Nguyễn Việt Dũng Trường Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Sư phạm Hà Nội HCB 2
Vũ Đình Quang Đạt Trường Trung học phổ thông Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (lớp 11) HCB 2
Nguyễn Tuấn Anh Trung học phổ thông chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 11) HCB 2
Nguyễn Hữu Thành Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCĐ 3

Tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên học sinh Số HC
1 2 3
Nguyễn Ngọc Huy 2
Trần Quang Khải 1 1
Lê Sĩ Vinh 1
Nguyễn Tuấn Việt 1
Bùi Đỗ Hiệp 1
Nguyễn Trung Hiếu 1
Nguyễn Phương Ngọc 2
Nguyễn Tuấn Anh 2
Phạm Bảo Sơn 2
Khúc Anh Tuấn 1
Trần Thanh Hoài 1 1
Nguyễn Anh Linh 2

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://ioinformatics.org/locations/ioi99/index.shtml
  2. ^ T. Hà, 23 học sinh thi Olympic quốc tế năm 2010, Báo Tuổi trẻ, cập nhật: Thứ Bảy, 12/06/2010, 01:07 (GMT+7)
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h Thành tích trong các kỳ thi Olympic Toán và Tin học Quốc tế và Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Khối Phổ Thông Chuyên Toán Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội tính đến năm 2009
  4. ^ TS. Phạm Bảo Sơn đạt giải thưởng IBM Faculty Award đầu tiên tại Vịêt Nam, trang mạng Đại học Công nghệ, ĐH QG Hà Nội
  5. ^ Bích Ngọc, Đầu xuân gặp 3 tiến sỹ trẻ, báo Đất Việt, cập nhật: Chủ Nhật, 21/02/2010 - 07:02
  6. ^ PDHưng, TS.Lê Sĩ Vinh và SV Tạ Việt Cường được trao tặng giải thưởng "Quả cầu vàng" trong lĩnh vực CNTT 2008, trang mạng Đại học Công nghệ, ĐH QG Hà Nội
  7. ^ [1] Với thành tích này, Đoàn Việt Nam lần đầu tiên xếp thứ nhất trong tổng số 66 đoàn dự thi, trên cả các cường quốc tin học như Nga, Trung Quốc, Mỹ.
  8. ^ Việt Nam giành 4 huy chương bạc Olympic Tin học quốc tế 2001 Báo Lao động, cập nhật: Thứ hai, 23 Tháng bảy 2001, 08:31 GMT+7
  9. ^ Lê Hạnh, học sinh tham dự kỳ thi Olympic vật lý, tin học và sinh học quốc tế, Báo Lao động số 158 ngày 20.06.2002 (bản để in), cập nhật: 10:12:49 - 20.06.2002
  10. ^ Hạ Anh, 4 thành viên tuyển Olympic Tin học Việt Nam đều đạt huy chương, Báo Vietnamnet, cập nhật: 01:38, Chủ Nhật, 24/08/2003 (GMT+7)
  11. ^ Điểm cao nhất của cuộc thi là 455
  12. ^ Hạ Anh, Olympic Tin học quốc tế: Bốn HS Việt Nam đều đoạt giải, Báo Vietnamnet, cập nhật: Thứ ba, 21 Tháng chín 2004, 06:40 GMT+7
  13. ^ mức điểm cao nhất trong số 47 thí sinh đoạt HCB
  14. ^ a ă Thu Thảo, Hai gương mặt trẻ đoạt huy chương Olympic Tin học quốc tế Báo Vietnamnet, cập nhật: 03:11, Thứ Tư, 31/08/2005 (GMT+7)
  15. ^ Nguyễn Bích Hoàng Anh là nữ học sinh
  16. ^ Hồng Vân, Bế mạc Olympic Tin học sinh viên toàn quốc 2006: Giải cao vẫn thuộc về đội mạnh, Trang mạng Hội tin học Việt Nam. Vượt qua 39 thí sinh dự thi khối Siêu cúp, thí sinh Phạm Hải Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội đã đoạt Cúp vàng. Hai thí sinh đoạt cúp bạc là Nguyễn Bích Hoàng Anh, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và Đỗ Mạnh Dũng, Đại học Bách khoa Hà Nội.
  17. ^ Việt Nam đoạt 4 huy chương Olympic Tin học quốc tế Thông tấn xã Việt Nam, cập nhật: Thứ hai, 29 Tháng tám 2005, 08:50 GMT+7
  18. ^ Cả 4 học sinh VN đoạt huy chương tại Olympic tin học Quốc tế lần thứ 18 Báo Lao động, cập nhật: 24/08/2006
  19. ^ Olympic Tin học quốc tế năm 2007: Đoàn Việt Nam đoạt 4 huy chương, Báo Lao Động, cập nhật: 23/08/2007
  20. ^ Trần Anh, Olympic Tin học quốc tế lần thứ 20: Cả 4 thí sinh Việt Nam đều đoạt giải, theo Thông tấn xã Việt Nam, cập nhật: 8/24/2008 4:23:14 PM
  21. ^ Tuệ Nguyễn (16 tháng 8 năm 2009). “VN đoạt 3 huy chương Olympic Tin học quốc tế”. Báo Thanh Niên online. Truy cập 11 tháng 4 năm 2013. 
  22. ^ HS Việt Nam đoạt 1 huy chương đồng Olympic quốc tế môn tin học Báo Tuoitre, thời gian đăng bài: Thứ Hai, 23/08/2010, 06:40 (GMT+7)
  23. ^ Việt Nam đạt huy chương vàng Olympic Tin học quốc tế Báo Dantri, thời gian đăng bài: Thứ Ba, 26/07/2011 - 15:16
  24. ^ Tuệ Nguyễn (28 tháng 9 năm 2012). “Việt Nam giành 4 huy chương Olympic tin học quốc tế”. Báo Thanh Niên online. Truy cập 15 tháng 5 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]