Việt Nam tại Olympic Toán học Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Do quy định của kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia Việt Nam, thí sinh Việt Nam chỉ có thể tham gia nhiều nhất là hai kì Olympic Toán học Quốc tế (IMO) (năm lớp 11 và năm lớp 12). Việt Nam bắt đầu tham gia IMO từ năm 1974. Việt Nam không tham gia các kì IMO 1977 và IMO 1981.[1]

Cho đến nay (2014) đã có 6 thí sinh Việt Nam từng 2 lần giành huy chương vàng liên tiếp, đó là

Trong số 6 thí sinh này thì trừ Vũ Ngọc Minh và Phạm Tuấn Huy là học sinh của Trường Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Sư phạm Hà NộiTrường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 4 người còn lại đều là học sinh của Trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.[2]

Có 9 thí sinh Việt Nam từng giành điểm tuyệt đối:[2]

Trong đó, trừ trường hợp của Lê Bá Khánh Trình đạt điểm tuyệt đối là 40 do cách tính điểm đặc biệt năm ông tham dự[3], các thí sinh còn lại đều đạt điểm 42.

Có 1 thí sinh Việt Nam từng giành giải thưởng đặc biệt là Lê Bá Khánh Trình của Quốc học Huế.

Tính đến năm 2014, sau 38 lần tham dự IMO, nếu tính về thứ hạng, đoàn Việt Nam đạt thành tích tốt nhất tại IMO 19992007 (đều đứng thứ 3 toàn đoàn với 3 huy chương vàng, 3 huy chương bạc). Thành tích cao nhất xét trên số huy chương là IMO 2004 với 4 huy chương vàng và 2 huy chương bạc.[4] Năm 2011, đoàn Việt Nam chỉ giành được 6 huy chương đồng, xếp thứ 31 toàn đoàn, là thành tích thấp nhất trong lịch sử 35 lần tham dự IMO của Việt Nam.[5]

Thành tích các đoàn Việt Nam tham dự IMO[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: 1 = Huy chương Vàng; 2 = Huy chương Bạc; 3 = Huy chương Đồng; KK = Khuyến khích (Bằng danh dự)

Ghi chú: có thể sắp xếp nội dung theo các nhóm khi bấm vào kí hiệu ô vuông nhỏ ở tiêu đề các cột ở bảng dưới đây.

IMO lần thứ Địa điểm tổ chức
(quốc gia, thành phố)
Họ tên thí sinh Học sinh trường Giải thưởng Điểm số Hạng Xếp hạng toàn đoàn
theo tổng điểm
(vị trí/số nước tham gia (tổng điểm))
16 (1974) Đông Đức, Erfurt Hoàng Lê Minh[6][7] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 38/40 009 13/18 (146)
16 (1974) Vũ Đình Hòa[8] Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 31/40 032
16 (1974) Tạ Hồng Quảng [9] Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 27/40 040
16 (1974) Đặng Hoàng Trung,[10] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 28/40 039
16 (1974) Nguyễn Quốc Thắng [11] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN Bằng danh dự[12] 22/40 072
17 (1975)
có 7 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Bulgaria, Burgas Nguyễn Minh Đức [13] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 36/40 013 10/17 (175)
17 (1975) Phan Vũ Diễm Hằng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 25/40 061
17 (1975) Nguyễn Long [14] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 26/40 056
17 (1975) Nguyễn Khánh Trọng Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCĐ 3 30/40 034
17 (1975) Lê Đình Long Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN[15] Không
17 (1975) Lê Quang Tiến [16] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN[15] Không
17 (1975) Nguyễn Văn Sự Không
18 (1976)
có 8 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Áo, Lienz Nguyễn Thị Thiều Hoa Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 27/40 019 14/18 (112)
18 (1976) Lê Ngọc Chuyên Khối Trung học phổ thông chuyên, Đại học Vinh HCĐ 3 19/40 055
18 (1976) Lê Ngọc Minh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 16/40 075
18 (1976) Nguyễn Hùng Sơn Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCĐ 3 19/40 055
18 (1976) Hà Huy Bảng[17][18] Không 09/40 106
18 (1976) Phan Thanh Diện[19] Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN Không 04/40 127
18 (1976) Lê Hải Khôi[20][21] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN Không 13/40 090
18 (1976) Nguyễn Văn Hạnh[17] Không 05/40 124
19 (1977)
Việt Nam không tham gia[1]
Nam Tư, Belgrade
20 (1978)
có 8 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Rumani, Bucharest Vũ Kim Tuấn Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 04/17 (200)
20 (1978) Nguyễn Thanh Tùng Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2
20 (1978) Hồ Đình Duẩn Trung học phổ thông chuyên Quốc học - Huế HCĐ 3
20 (1978) Lê Như Dương Thái Phiên, Hải Phòng HCĐ 3
20 (1978) Nguyễn Trung Hà Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCĐ 3
20 (1978) Nguyễn Tuấn Hùng Khối Trung học phổ thông chuyên, Đại học Vinh HCĐ 3
20 (1978) Đỗ Đức Thái Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3
20 (1978) Nguyễn Hồng Thái Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCĐ 3
21 (1979)
có 4 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Anh, Luân Đôn Lê Bá Khánh Trình Trung học phổ thông chuyên Quốc học - Huế HCV 1 40/40 001 15/23 (134)
21 (1979) Phạm Ngọc Anh Cương Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2
21 (1979) Bùi Tá Long Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2
21 (1979) Phạm Hữu Tiệp Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCB 2
22 (1981)
Việt Nam không tham gia[1]
Hoa Kỳ, Washington, D.C.
23 (1982)
có 4 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Hungary, Budapest Lê Tự Quốc Thắng Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM HCV 1 42/42 001 05/30 (133)
23 (1982) Trần Minh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 32/42 021
23 (1982) Ngô Phú Thanh Trung học phổ thông chuyên Quốc học - Huế HCB 2 30/42 026
23 (1982) Nguyễn Hữu Hoàn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 29/42 031
24 (1983)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Pháp, Paris Trần Nam Dũng Trung học phổ thông Phan Chu Trinh, Đà Nẵng HCB 2 28/42 027 06/32 (148)
24 (1983) Trần Tuấn Hiệp Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 31/42 022
24 (1983) Nguyễn Văn Lượng Trung học phổ thông chuyên Quốc học - Huế HCB 2 28/42 027
24 (1983) Nguyễn Việt Ba [22] Thái Phiên, Hải Phòng HCĐ 3 20/42 064
24 (1983) Hoàng Ngọc Chiến Trung học phổ thông chuyên Quốc học - Huế HCĐ 3 22/42 052
24 (1983) Phạm Thanh Phương Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 19/42 067
25 (1984)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Tiệp Khắc, Praha Đàm Thanh Sơn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 42/42 001 07/34 (162)
25 (1984) Đỗ Quang Đại Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 27/42 044
25 (1984) Nguyễn Văn Hưng Trung học phổ thông Phan Chu Trinh, Đà Nẵng HCB 2 26/42 047
25 (1984) Nguyễn Thúc Anh Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3 23/42 058
25 (1984) Nguyễn Thị Minh Hà Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCĐ 3 19/42 082
25 (1984) Võ Thu Tùng Trung học phổ thông Phan Chu Trinh, Đà Nẵng HCĐ 3 25/42 050
26 (1985)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Phần Lan, Joutsa Nguyễn Tiến Dũng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 35/42 007 05/38 (144)
26 (1985) Lâm Tùng Giang Trung học phổ thông Phan Chu Trinh, Đà Nẵng HCB 2 29/42 022
26 (1985) Huỳnh Minh Vũ Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội HCB 2 28/42 027
26 (1985) Huỳnh Văn Thành Trung học phổ thông Nguyễn Văn Trỗi, Nha Trang HCB 2 22/42 047
26 (1985) Đỗ Duy Khanh Trung học phổ thông Nguyễn Văn Trỗi, Nha Trang HCĐ 3 18/42 065
26 (1985) Chế Quang Quyền Trung học phổ thông Long Thành, Đồng Nai Bằng danh dự[12] 12/42 112
27 (1986)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Ba Lan, Varsava Hà Anh Vũ Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCV 1 34/42 015 10/37 (146)
27 (1986) Nguyễn Hùng Sơn Trung học phổ thông Phan Chu Trinh, Đà Nẵng HCB 2 26/42 054
27 (1986) Nguyễn Phương Tuấn Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 30/42 030
27 (1986) Phùng Hồ Hải Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 21/42 073
27 (1986) Nguyễn Tuấn Trung Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 24/42 062
27 (1986) không rõ Không 11/42 142
28 (1987)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Cuba, La Habana Trần Trọng Hùng Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 38/42 036 11/42 (172)
28 (1987) Đoàn Quốc Chiến Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 25/42 086
28 (1987) Phan Phương Đạt Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3 29/42 072
28 (1987) Phạm Triều Dương Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3 28/42 078
28 (1987) Nguyễn Văn Quang Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3 30/42 069
28 (1987) Nguyễn Hữu Tuấn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 22/42 095
29 (1988)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Úc, Canberra Ngô Bảo Châu Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 42/42 001 05/49 (166)
29 (1988) Phan Phương Đạt Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2 29/42 031
29 (1988) Trần Thanh Hải Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM HCB 2 29/42 031
29 (1988) Trần Trọng Hùng Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 26/42 047
29 (1988) Hồ Thanh Tùng Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2 28/42 038
29 (1988) Đoàn Hồng Nghĩa Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM Không 12/42 140
30 (1989)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Tây Đức, Braunschweig Ngô Bảo Châu Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 40/42 017 09/50 (183)
30 (1989) Đinh Tiến Cường Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCV 1 42/42 001
30 (1989) Bùi Hải Hưng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 34/42 041
30 (1989) Hà Huy Minh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 27/42 088
30 (1989) Trần Trọng Thắng Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3 21/42 122
30 (1989) Đoàn Hồng Nghĩa Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM HCĐ 3 19/42 134
31 (1990)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Trung Quốc, Bắc Kinh Phạm Xuân Du Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 24/42 063 23/54 (104)
31 (1990) Phan Thị Hà Dương [23] Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3 19/42 106
31 (1990) Lê Tường Lân Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 16/42 139
31 (1990) Vũ Xuân Hạ Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3 19/42 106
31 (1990) Vũ Hoàng Huy Trung học phổ thông chuyên Thái Bình Không 15/42 156
31 (1990) Hà Huy Tài Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN Không 11/42 216
32 (1991)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Thụy Điển, Sigtuna Nguyễn Việt Anh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 38/42 021 08/56 (191)
32 (1991) Đỗ Ngọc Minh Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCB 2 38/42 021
32 (1991) Hà Huy Tài Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 36/42 039
32 (1991) Phan Huy Tú Trung học phổ thông chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCB 2 31/42 067
32 (1991) Nguyễn Hải Hà Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 27/42 090
32 (1991) Ngô Diên Hy Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3 21/42 133
33 (1992)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Liên bang Nga, Mát-xcơ-va Nguyễn Xuân Đào Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 33/42 017 10/56 (139)
33 (1992) Nguyễn Thành Công Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 25/42 065
33 (1992) Nguyễn Quốc Khánh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 26/42 057
33 (1992) Nguyễn Hữu Cường Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 18/42 115
33 (1992) Nguyễn Thùy Linh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 16/42 125
33 (1992) Nguyễn Xuân Long Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3 21/42 093
34 (1993)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Thổ Nhĩ Kỳ, Istanbul Nguyễn Chu Gia Vượng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 30/42 028 09/73 (138)
34 (1993) Phạm Hồng Kiên Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 23/42 066
34 (1993) Tô Huy Quỳnh Trung học phổ thông chuyên Thái Bình HCB 2 21/42 083
34 (1993) Bùi Anh Văn Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCB 2 24/42 059
34 (1993) Trương Bá Tú Trung học phổ thông chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCB 2 23/42 066
34 (1993) Phạm Chung Thủy Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 17/42 122
35 (1994)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Hồng Kông, Hồng Kông Đào Hải Long Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 41/42 023 06/69 (207)
35 (1994) Nguyễn Duy Lân Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 34/42 058
35 (1994) Trần Ngọc Nam Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 38/42 034
35 (1994) Nguyễn Quý Tuấn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 33/42 067
35 (1994) Tô Đông Vũ Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 30/42 088
35 (1994) Nguyễn Chu Gia Vượng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 31/42 078
36 (1995)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Canada, Toronto Đào Hải Long Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 40/42 017 04/73 (220)
36 (1995) Ngô Đắc Tuấn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 42/42 001
36 (1995) Nguyễn Thế Phương Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 35/42 036
36 (1995) Nguyễn Thế Trung Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 35/42 036
36 (1995) Phạm Quang Tuấn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 35/42 036
36 (1995) Cao Văn Hạnh Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCB 2 33/42 061
37 (1996)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Ấn Độ, Mumbai Ngô Đắc Tuấn Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 37/42 004 07/75 (155)
37 (1996) Nguyễn Thái Hà Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 31/42 021
37 (1996) Ngô Đức Duy Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng HCV 1 33/42 014
37 (1996) Phạm Lê Hùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 27/42 036
37 (1996) Đỗ Quốc Anh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 18/42 111
37 (1996) Trịnh Thế Huynh Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định Không 09/42 227
38 (1997)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Argentina, Mar del Plata Đỗ Quốc Anh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 42/42 001 10/82 (183)
38 (1997) Trần Minh Anh Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2 31/42 056
38 (1997) Nguyễn Cảnh Hào Trung học phổ thông chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCB 2 25/42 100
38 (1997) Phạm Lê Hùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 30/42 060
38 (1997) Nguyễn Anh Tú Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 28/42 079
38 (1997) Tô Trần Tùng Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng HCB 2 27/42 086
39 (1998)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Đài Loan, Đài Bắc Vũ Việt Anh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCV 1 33/42 021 09/76 (158)
39 (1998) Đoàn Nhật Dương Trung học phổ thông chuyên Thái Bình HCB 2 24/42 095
39 (1998) Đỗ Quang Yên Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCB 2 29/42 049
39 (1998) Phạm Huy Tùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 26/42 073
39 (1998) Lê Thái Hoàng Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCĐ 3 23/42 104
39 (1998) Đào Thị Thu Hà Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCĐ 3 23/42 104
40 (1999)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Rumani, Bucharest Lê Thái Hoàng Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCV 1 38/42 004 03/81 (177)
40 (1999) Bùi Mạnh Hùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 29/42 033
40 (1999) Đỗ Quang Yên Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCV 1 36/42 006
40 (1999) Trần Văn Nghĩa Trung học phổ thông Lê Khiết, Quảng Ngãi HCB 2 24/42 056
40 (1999) Phạm Trần Quân Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 27/42 039
40 (1999) Nguyễn Trung Tú Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 23/42 062
41 (2000)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1]
Hàn Quốc, Daejeon Nguyễn Minh Hoài[24] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 35/42 015 05/82 (169)
41 (2000) Bùi Viết Lộc Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 37/42 011
41 (2000) Đỗ Đức Nhật Quang Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCV 1 34/42 019
41 (2000) Cao Vũ Dân Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 29/42 040
41 (2000) Nguyễn Phi Lê Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCB 2 21/42 100
41 (2000) Bùi Việt Hà Trung học phổ thông chuyên Thái Bình HCĐ 3 13/42 190
42 (2001)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[25][26]
Hoa Kỳ, Washington, D.C. Vũ Ngọc Minh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 11) HCV 1 33/42 021 10/83
42 (2001) Lê Đình Hùng Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCB 2 26/42 054
42 (2001) Nguyễn Anh Quân Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng HCB 2 22/42 087
42 (2001) Trần Khánh Toàn Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 23/42 073
42 (2001) Lê Anh Vinh Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN HCB 2 28/42 046
42 (2001) Nguyễn Hoàng Dũng Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) Bằng danh dự 07/42 296
43 (2002)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[1][27][28]
Scotland, Glasgow Vũ Ngọc Minh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 12) HCV 1 35/42 010 05/84
43 (2002) Phạm Gia Vĩnh Anh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCV 1 35/42 010
43 (2002) Nguyễn Xuân Trường Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc HCV 1 29/42 029
43 (2002) Phạm Hồng Việt Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (chuyên Toán-Tin) HCB 2 24/42 086
43 (2002) Phạm Thái Khánh Hiệp Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Vinh (chuyên Toán-Tin) HCĐ 3 22/42 113
43 (2002) Mai Thanh Hoàng Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Vinh (chuyên Toán-Tin) HCĐ 3 21/42 133
44 (2003)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[29][30][31]
Nhật Bản, Tokyo Lê Hùng Việt Bảo Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 11) HCV 1 42/42 001 04/82 (sau Bulgaria, Trung QuốcHoa Kỳ)
44 (2003) Nguyễn Trọng Cảnh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 12) HCV 1 42/42 001
44 (2003) Nguyễn Đăng Khoa Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 11) HCB 2 26/42 048
44 (2003) Nguyễn Đăng Hợp Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (Lớp 11) HCB 2 23/42 059
44 (2003) Nguyễn Tiến Việt Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà (Lớp 11) HCB 2 21/42 083
44 (2003) Vũ Nhật Huy Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc (Lớp 12) HCĐ 3 18/42 107
45 (2004)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[32]
Hy Lạp, Athena Phạm Kim Hùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 11 chuyên Toán-Tin) HCV 1 37/42 012 04/85[27]
45 (2004) Lê Hùng Việt Bảo Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12) HCV 1 36/42 016
45 (2004) Nguyễn Minh Trường Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCV 1 35/42 020
45 (2004) Nguyễn Kim Sơn Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 12 chuyên Toán-Tin) HCV 1 35/42 020
45 (2004) Nguyễn Đức Thịnh Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 11 chuyên Toán-Tin) HCB 2 27/42 081
45 (2004) Hứa Khắc Nam Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 12 chuyên Toán-Tin) HCB 2 26/42 093
46 (2005)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[27][33]
Mexico, Mérida Phạm Kim Hùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12 chuyên Toán-Tin) HCB 2 32/42 047 15/91 (143)
46 (2005) Trần Chiêu Minh Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 12) HCB 2 31/42 053
46 (2005) Trần Trọng Đan Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCB 2 30/42 057
46 (2005) Đỗ Quốc Khánh Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCĐ 3 19/42 144
46 (2005) Nguyễn Trường Thọ Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12 chuyên Toán-Tin) HCĐ 3 16/42 191
46 (2005) Nguyễn Nguyên Hùng Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN (lớp 12 chuyên Toán-Tin) HCĐ 3 15/42 207
47 (2006)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[34]
Slovenia, Ljubljana Nguyễn Duy Mạnh Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương HCV 1 29/42 021 13/90 (131)
47 (2006) Hoàng Mạnh Hùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12) HCV 1 28/42 027
47 (2006) Nguyễn Xuân Thọ Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc HCB 2 22/42 076
47 (2006) Lê Nam Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Tĩnh HCB 2 19/42 117
47 (2006) Đặng Bảo Đức Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12) HCĐ 3 18/42 132
47 (2006) Lê Hồng Quý Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Vinh (lớp 12) HCĐ 3 15/42 189
48 (2007)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[35]
Việt Nam, Hà Nội Đỗ Xuân Bách Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12) HCV 1 31/42[36] 012 03/93 (Nga thứ 1, Trung Quốc thứ 2, Hàn Quốc thứ 4)
48 (2007) Phạm Duy Tùng Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 11) HCV 1 29/42 028
48 (2007) Phạm Thành Thái Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương (lớp 12) HCV 1 30/42 019
48 (2007) Nguyễn Xuân Chương Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc (lớp 12) HCB 2 28/42 040
48 (2007) Lê Ngọc Sơn Trung học phổ thông chuyên Bắc Giang (lớp 11) HCB 2 28/42 040
48 (2007) Đặng Ngọc Thanh Trung học phổ thông chuyên Quảng Bình (lớp 12) HCB 2 22/42 093
49 (2008)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[37]
Tây Ban Nha, Madrid Lê Ngọc Anh Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCV 1 32/42 035 12/97 (159)
49 (2008) Hoàng Đức Ý Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCV 1 34/42 029
49 (2008) Đỗ Thị Thu Thảo Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương HCB 2 29/42 057
49 (2008) Nguyễn Phạm Đạt Trung học phổ thông chuyên, ĐH SP HN HCB 2 23/42 116
49 (2008) Đặng Trần Tiến Vinh Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 11) HCĐ 3 21/42 148
49 (2008) Nguyễn Trọng Hoàng Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Vinh HCĐ 3 20/42 159
50 (2009)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[38][39]
Đức, Bremen Hà Khương Duy[40][41] Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12 chuyên Toán-Tin) HCV 1 39/42 004/565 15/104 (161).
50 (2009) Phạm Đức Hùng Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng (lớp 11) HCV 1 33/42 037
50 (2009) Phạm Hy Hiếu Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 11) HCB 2 29/42 062
50 (2009) Nguyễn Hoàng Hải Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc (lớp 12) HCB 2 25/42 117
50 (2009) Nguyễn Xuân Cương Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương (lớp 12) HCĐ 3 16/42 233
50 (2009) Tạ Đức Thành Trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, Phú Thọ (lớp 11) HCĐ 3 19/42 198
51 (2010)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[42]

[43]

Kazakhstan, Astana Nguyễn Ngọc Trung Trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, Phú Thọ (lớp 12) HCV 1 28/42 027/517 11/97
51 (2010) Phạm Việt Cường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCB 2 21/42 106/517
51 (2010) Nguyễn Kiều Hiếu Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCB 2 22/42 076/517
51 (2010) Trần Thái Hưng Trung học thực hành, ĐH Sư phạm TP.Hồ Chí Minh (lớp 11) HCB 2 21/42 106/517
51 (2010) Vũ Đình Long Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 11 chuyên Toán-Tin) HCB 2 21/42 106/517
51 (2010) Nguyễn Minh Hiếu Trung học phổ thông chuyên KHTN ĐHQG HN (lớp 12) HCĐ 3 20/42 152/517
52 (2011)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[44]
Hà Lan, Amsterdam Đỗ Kim Tuấn Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3 21/42 145 31/101 (113)
52 (2011) Lê Hữu Phước Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCĐ 3 21/42 145
52 (2011) Nguyễn Văn Quý Trung học phổ thông chuyên Bắc Ninh HCĐ 3 19/42 186
52 (2011) Nguyễn Thành Khang Trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, Phú Thọ HCĐ 3 18/42 202
52 (2011) Võ Văn Huy Trung học phổ thông Lê Hồng Phong, Phú Yên HCĐ 3 17/42 222
52 (2011) Nguyễn Văn Thế Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCĐ 3 17/42 222
53 (2012)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[45][46]
Argentina, Mar del Plata Đậu Hải Đăng Trung học phổ thông chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCV 1 31/42 24 9/100 (148)
53 (2012) Nguyễn Phương Minh Trung học phổ thông chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCB 2 27/42 52
53 (2012) Nguyễn Tạ Duy Trung học phổ thông chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCB 2 27/42 52
53 (2012) Nguyễn Hùng Tâm Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2 24/42 72
53 (2012) Trần Hoàng Bảo Linh Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 11) HCĐ 3 20/42 140
53 (2012) Lê Quang Lâm Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCĐ 3 19/42 151
54 (2013)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia[47]
Colombia, Santa Marta Võ Anh Đức Trung học phổ thông chuyên Hà Tĩnh (lớp 12) HCV 1 34/42 23 7/97 (180)
54 (2013) Phạm Tuấn Huy Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 11) HCV 1 33/42 26
54 (2013) Cấn Trần Thành Trung Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 12) HCV 1 31/42 34
54 (2013) Đinh Lê Công Trung học phổ thông Chuyên, Đại học Vinh (lớp 12) HCB 2 30/42 46
54 (2013) Trần Đăng Phúc Trung học phổ thông chuyên KHTN, ĐHQG HN (lớp 12) HCB 2 28/42 61
54 (2013) Hoàng Đỗ Kiên Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc (lớp 12) HCB 2 24/42 131
55 (2014)
có 6 thí sinh Việt Nam tham gia
Nam Phi, Cape Town Trần Hồng Quân Trung học phổ thông chuyên Thái Bình (lớp 12) HCV 1 34/42 25 10/101 (157)
55 (2014) Phạm Tuấn Huy Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 12) HCV 1 32/42 28
55 (2014) Nguyễn Thế Hoàn Trung học phổ thông chuyên KHTN, ĐHQG HN (lớp 11) HCV 1 29/42 40
55 (2014) Hồ Quốc Đăng Hưng Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 12) HCB 2 22/42 124
55 (2014) Vương Nguyễn Thùy Dương Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCB 2 22/42 124
55 (2014) Nguyễn Huy Tùng Trung học phổ thông Năng khiếu Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCĐ 3 18/42 238

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v [1] Hội Toán học Việt Nam, Thông tin Toán học, tập 11 số 2, tháng 6 năm 2007, IMO 2007 Việt Nam (trong tài liệu này có danh sách đầy đủ các học sinh Việt Nam đạt huy chương tại IMO từ 1974 đến 2006 và nhiều thông tin quan trọng khác như thông tin về nơi làm việc và sự nghiệp hiện nay của những học sinh đạt giải ngày ấy, việc chuẩn bị cho IMO 2007 tổ chức ở Việt Nam,...)
  2. ^ a ă “Kết quả các cá nhân của Việt Nam”. Trang mạng chính thức của IMO. 
  3. ^ “Thông tin về IMO 1979”. Trang mạng chính thức của IMO. 
  4. ^ Kết quả đoàn Việt Nam trong lịch sử tham gia thi, trang web chính thức của IMO.
  5. ^ Kết quả IMO 2011 của Việt Nam: đứng thứ 31 với 6 huy chương đồng, vntoanhoc.com
  6. ^ Theo trang mạng của Chương trình Người Đương Thời - Đài Truyền hình Việt Nam, Cập nhật lần cuối: 02/08/2006 11:33:17 PM, Hoàng Lê Minh - người đầu tiên đi thi Toán quốc tế cũng là người đầu tiên đoạt giải vô địch toán quốc tế, ở Việt Nam, vào năm 2006 đang là tiến sĩ, Phó giám đốc sở bưu chính viễn thông TP HCM, Email: hlminh@hochiminhcity.gov.vn
  7. ^ [2] Năm 2008 Hoàng Lê Minh là Viện trưởng viện công nghệ - Bộ bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
  8. ^ [3] Vũ Đình Hòa khi còn là học sinh được coi là người giỏi toán nhất, hiện là PGS. Tiến sĩ khoa học, Chuyên gia viện Công nghệ thông tin Việt Nam; Trưởng bộ môn Khoa học máy tính, Khoa Công nghệ thông tin, ĐH Sư phạm Hà Nội; Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng tài năng công nghệ trẻ FPT. Vũ Đình Hòa chuyên về toán sơ cấp, chuyên gia luyện thi, đào tạo và làm trưởng đoàn dẫn đội tuyển học sinh đi thi IMO
  9. ^ [4] Tạ Hồng Quảng hiện là Tiến sĩ toán lý, Giám đốc TT CNTT PVGAS
  10. ^ Đã mất vì bệnh
  11. ^ Trang mạng Viện Toán học Việt Nam Nguyễn Quốc Thắng hiện là Giáo sư, Tiến sĩ, thành viên Viện Toán học Việt Nam
  12. ^ a ă http://www.imomath.com/index.php?options=gl%7Cimotres&zemljarez=VIE&p=0
  13. ^ TS, làm việc tại Viện Công nghệ thông tin, theo trang web Viện CNTT
  14. ^ TS, cựu Tổng thư ký Hội Tin học Việt Nam, tham khảo: VTC News
  15. ^ a ă Hoàng Lê (24 tháng 2 năm 2006). “"Khi dân Toán làm kinh doanh"”. VietNamNet. 
  16. ^ Phó Chủ tịch HĐQT tập đoàn FPT, theo FPT, Vietnamnet
  17. ^ a ă Cập nhật thông tin của các cựu IMO
  18. ^ GS. TSKH, hiện công tác tại Viện Toán học Việt Nam, theo Trang chủ Viện Toán
  19. ^ http://www.truongchuyensupham.edu.vn/Default.aspx?tabid=62&newsid=75&seo=Thanh-tich-tham-gia-cac-ky-thi-Olympic-Quoc-te-Toan--Tin-tu-nam-1974-den-nam-2009&language=vi-VN
  20. ^ [5] Báo VietnamNet, Đâu rồi học sinh giỏi toán 'ngày xưa'?, thời gian đăng: 15:23, Thứ Ba, 22/03/2005 (GMT+7)
  21. ^ PGS. TS Lê Hải Khôi làm việc tại Viện Công nghệ thông tin, cựu Viện trưởng
  22. ^ đã mất vì bệnh
  23. ^ PGS. TS, làm việc tại Viện Toán học Việt Nam, theo trang cá nhân
  24. ^ Sau khi hoàn thành luận án tiến sĩ tại Đại học Carnegie Mellon, Nguyễn Minh Hoài hiện nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học Oxford, theo trang cá nhân
  25. ^ [6] Báo Lao động số 158, 5 đoàn học sinh Việt Nam tham dự kỳ thi Olympic quốc tế:Lấp lánh 5 giải vàng Ngày 18.07.2001 Cập nhật: 09:02:37 - 18.07.2001
  26. ^ [7] Báo Thanh niên, Nhân dân, Các đoàn học sinh tham dự Olympic quốc tế đều đoạt huy chương, Thứ hai, 16 Tháng bảy 2001, 08:40 GMT+7
  27. ^ a ă â [8] Báo VnExpress, Việt Nam 'bật' khỏi top 5 tại Olympic Toán quốc tế, thời gian đăng: Thứ hai, 18/7/2005, 05:19 GMT+7
  28. ^ [9] Thông tấn xã Việt Nam, Cả đoàn Việt Nam đoạt huy chương Toán quốc tế, thời gian đăng bài: Thứ ba, 30 Tháng bảy 2002, 09:03 GMT+7
  29. ^ [10] Báo VnExpress, 6 học sinh thi Olympic Toán quốc tế đều đoạt giải, thời gian đăng: Thứ năm, 17 Tháng bảy 2003, 17:37 GMT+7
  30. ^ [11] Báo Người lao động online, Olympic toán học và sinh học quốc tế 2003: Cả 10 học sinh Việt Nam đều đoạt huy chương, thời gian đăng bài: Thứ sáu, 18/07/2003 00:00GMT+7
  31. ^ [12] Website chính thức IMO 2003 tại Nhật Bản
  32. ^ http://www.chuyenluan.net/_oldcluan/2004/200407/0407_61.htm
  33. ^ [13] Báo Người Lao động online, Kỳ thi Olympic toán quốc tế 2005: Việt Nam rớt khỏi top 10, thời gian đăng: 19/07/2005 00:35 (GMT+7)
  34. ^ [14] Báo Thanh niên, Kỳ thi Olympic Toán quốc tế:Việt Nam đoạt 2 Huy chương Vàng, 2 Huy chương Bạc, 2 Huy chương Đồng, thời gian đăng: Chủ nhật, 16 Tháng bảy 2006, 23:48 GMT+7
  35. ^ [15] Báo Thanh niên, Kỳ thi Olympic toán học Quốc tế năm 2007: Đoàn học sinh Việt Nam đạt thành tích cao nhất từ trước tới nay, thời gian đăng: 29/07/2007 23:36
  36. ^ [16] Khoinghiep, Kỳ thi Olympic toán học Quốc tế 2007: Việt Nam giành thành tích cao nhất từ trước đến nay, thời gian đăng: 29/07/2007 23:36
  37. ^ [17] Báo VnExpress, Việt Nam giành 2 huy chương vàng Olympic Toán quốc tế, thời gian đăng bài: Thứ hai, 21/7/2008, 11:52 GMT+7
  38. ^ Việt Nam đoạt 2 Huy chương Vàng Olympic Toán quốc tế lần thứ 50, 2009
  39. ^ [18] Tiến Dũng, Chàng trai dân tộc Nùng đoạt huy chương vàng Olympic Toán, Báo VnExpress, bài đăng vào Thứ hai, 20/7/2009, 15:16 GMT+7
  40. ^ Hà Khương Duy là người dân tộc Nùng
  41. ^ [19] Trang tin Ủy ban Dân tộc, Chàng trai dân tộc Nùng giành Huy chương Vàng Olympic Toán quốc tế, bài đăng vào ngày 27/08/2009
  42. ^ Hồng Hạnh (12 tháng 7 năm 2010). “Việt Nam giành 6 huy chương Olympic Toán quốc tế”. Báo Dân Trí. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  43. ^ Bảo Anh (12 tháng 7 năm 2010). “Việt Nam giành 6 huy chương Olympic Toán quốc tế”. Báo Vietnamnet. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  44. ^ Việt Nam giành 6 huy chương tại Olympic Toán quốc tế, Báo điện tử Dân Trí
  45. ^ Việt Nam giành 6 huy chương tại Olympic Toán quốc tế, Báo điện tử Dân Trí
  46. ^ International Mathematical Olympiad 2012 Result
  47. ^ "Học sinh Việt Nam giành 3 huy chương Vàng Olympic Toán quốc tế", báo điện tử Dân Trí, cập nhật ngày 27 tháng 7 năm 2013

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]