Việt Nam tại Olympic Vật lý Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam bắt đầu tham gia Olympic Vật lý Quốc tế (IPhO) từ năm 1981. Năm 2008 Việt Nam đã tổ chức thành công IPhO lần thứ 39 từ ngày 21 tháng 7 đến ngày 28 tháng 7 tại Hà Nội.[1] Năm 2008, đội Việt Nam được đánh giá là đội mạnh, sau đội Nga và đội Trung Quốc.[2]

Các đoàn học sinh Việt Nam tại IPhO[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: 1 = Huy chương Vàng; 2 = Huy chương Bạc; 3 = Huy chương Đồng;

Chú ý: Bạn có thể sắp xếp nội dung theo các nhóm khi bấm vào kí hiệu ô vuông nhỏ ở tiêu đề các cột ở bảng dưới đây.

IPhO (năm) Quốc gia
tổ chức
Tên thí sinh Học sinh trường Giải thưởng Điểm số Hạng Xếp hạng toàn đoàn
theo tổng điểm
(vị trí/số nước tham gia (tổng điểm))
12 (1981)[3] Varna
Bulgaria
Trương Bá Hà THPT Phan Bội Châu, Cam Ranh, Khánh Hòa, lớp 11[4] HCĐ 3
12 (1981) Lê Văn Hoàng THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng, Lớp 12 align=center|Bằng danh dự
12 (1981) Vũ Ngọc Tước THPT Chu văn An, Hà Nội, Lớp 12 align=center|Bằng danh dự
12 (1981) Đăng Đức Mạnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định
12 (1981) Đậu Hải Sơn Lớp chuyên , Đại học Sư phạm Vinh
13 (1982)[3] Malente
Tây Đức
Nguyễn Vĩnh Khanh THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM[cần dẫn nguồn] HCĐ 3
13 (1982) Ho Huu Nhan HCĐ 3
13 (1982) Tran Duy The HCĐ 3
13 (1982) Hồ Trung Dũng THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM[cần dẫn nguồn] HCĐ 3
13 (1982)
14 (1983)[3] Bucharest
România
Nguyễn Quan Sơn HCĐ 3
14 (1983) Phan Thanh Hai Bằng danh dự
14 (1983) Tran Huu Huan Bằng danh dự
14 (1983)
14 (1983)
15 (1984)[3] Sigtuna
Thụy Điển
Trần Nhật Quang THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định Giải đặc-biệt Giải đặcbiệt "thí sinh giỏi nhất từ các nước ở rất xa"
15 (1984)
15 (1984)
15 (1984)
15 (1984)
16 (1985)[3] Portorož
SFR Yugoslavia
Nguyen Ninh Khang Bằng danh dự
16 (1985) Phan Xuan Hai Bằng danh dự
16 (1985)
16 (1985)
16 (1985)
17 (1986)[3] London-Harrow
Vương quốc Anh
17 (1986)
17 (1986)
17 (1986)
17 (1986)
18 (1987)[3] Jena
Đông Đức
Hồ Sỹ Mậu Thúc HCĐ 3
18 (1987) Phạm Hưng Bằng danh dự
18 (1987) Trương Đình Ngô Quang THPT chuyên Quốc Học- Huế Bằng danh dự
18 (1987) Nguyễn Sơn Tùng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Bằng danh dự
18 (1987) Hoàng Tô THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không
19 (1988)[3] Bad Ischl
Áo
Phan Anh Tuấn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Bằng danh dự
19 (1988) Nguyễn Mạnh Hải THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không
19 (1988) Trần Hải Lộc THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không
19 (1988)
19 (1988)
20 (1989)[3] Varsava
Ba Lan
20 (1989)
20 (1989)
20 (1989)
20 (1989)
21 (1990)[3] Groningen
Hà Lan
Chu Toàn Thắng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
21 (1990)
21 (1990)
21 (1990)
21 (1990)
22 (1991)[3] La Habana
Cuba
22 (1991)
22 (1991)
22 (1991)
22 (1991)
23 (1992)[3] Helsinki
Phần Lan
Mạc Đăng Minh THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương[5] Không
23 (1992)
23 (1992)
23 (1992)
23 (1992)
24 (1993)[3] Williamsburg
Hoa Kỳ
Thái Thanh Minh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lí) HCĐ 3 Giải đặcbiệt cho "sinh viên giỏi nhất mỗi đội"
24 (1993) Ngo Quang Long Bằng danh dự
24 (1993)
24 (1993)
24 (1993)
25 (1994)[3] Bắc Kinh
Trung Quốc
Đinh Sỹ Quảng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3 HC Bạc đặcbiệt phần thi líthuyết
25 (1994) Phùng Minh Hoàng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Bằng danh dự HC Đồng đặcbiệt phần thi líthuyết
25 (1994) Lê Hải Dương THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng[6] Bằng danh dự
25 (1994) Trần Ngọc Khanh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không Giải khuyến khích riêng cho phần thi lí thuyết
25 (1994) Nguyễn Quang Vinh THPT chuyên Thái Bình Giải khuyến khích
26 (1995)[3] Canberra
Ôx-trây-li-a
Đinh Sỹ Quảng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCV 1
26 (1995) Nguyễn Xuân Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
26 (1995) Ngô Anh Đức THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
26 (1995) Võ Văn Đức THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
26 (1995) Trần Thế Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lí) HCĐ 3 Giải đặcbiệt cho "lời-giải độc-đáo nhất cho bài-toán lí-thuyết số 3"
27 (1996)[3] Oslo
Na Uy
Trần Thế Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCV 1
27 (1996) Nguyễn Xuân Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
27 (1996) Nguyễn Đức Trung Kiên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lí) HCB 2
27 (1996) Nguyễn Quang Hưng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
27 (1996) Phạm Đức Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
28 (1997)[3] Ontario
Canada
Nguyễn Đức Phương THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
28 (1997) Nguyễn Đức Trung Kiên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
28 (1997) Trần Thế Truyền THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12 Lí) HCB 2
28 (1997) Phạm Tuấn Minh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
28 (1997) Bùi Văn Điệp THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lí) HCĐ 3
29 (1998)[3] Reykjavík
Ai-xơ-len
Hoàng Kỳ Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
29 (1998) Vũ Trí Khu THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
29 (1998) Bùi Văn Điệp THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
29 (1998) Nguyễn Trung Thành THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
29 (1998) Nguyễn Quang Anh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
30 (1999)[3] Padova
Ý
Ngô Quang Tiến THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lí) HCB 2
30 (1999) Nguyễn Thanh Lam THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
30 (1999) Phạm Xuân Thanh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
30 (1999) Đào Tùng Lâm THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
30 (1999) Nguyễn Thành Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
31 (2000)[3] Leicester
Vương quốc Anh
Trần Việt Bắc THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
31 (2000) Đào Anh Đức THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCĐ 3
31 (2000) Vũ Ngọc Anh Phổ Thông Năng Khiếu, ĐHQG TP.HCM[7] HCĐ 3
31 (2000) Hoàng Ngọc Thạch THPT Quốc Học Huế[8] HCĐ 3
31 (2000) Nguyễn Trung Dũng THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) Bằng danh dự
32 (2001)[3] Antalya
Thổ Nhĩ Kỳ
Nguyễn Bảo Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCV 1
32 (2001) Bùi Lê Na THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
32 (2001) Đặng Ngọc Dương THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lí) HCĐ 3
32 (2001) Đỗ Chính THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) Bằng danh dự
32 (2001) Vũ Khánh Tùng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) Bằng danh dự
33 (2002)[3] Bali
Indonesia
Đặng Ngọc Dương THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCV 1 Thắng tuyệtđối 001+Giải đặcbiệt cho phần thi thựcnghiệm có điểm cao nhất
33 (2002) Lương Tuấn Thành THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCB 2
33 (2002) Nguyễn Huy Thành THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
33 (2002) Nghiêm Viết Nam THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương[9] HCĐ 3
33 (2002) Tống Văn Trọng THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3
34 (2003)[10] Taipei
Đài Loan
Vũ Quốc Hiển THPT chuyên Hùng Vương, Phú Thọ HCB 2
34 (2003) Nguyễn Hữu Thuần THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) HCĐ 3
34 (2003) Hoàng Trung Trí THPT Nguyễn Trãi, Hải Dương HCĐ 3
34 (2003) Cao Vũ Nhân THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lí) Bằng danh dự
34 (2003) Nguyễn Xuân Tùng THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa Không
35 (2004)[11] Pohang
Hàn Quốc
Đoàn Văn Khánh THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCB 2
35 (2004) Nguyễn Hải Châu THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
35 (2004) Đào Xuân Dũng THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây HCB 2
35 (2004) Trịnh Hồng Phúc THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
35 (2004) Nguyễn Công Thành THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCĐ 3
36 (2005)[12] Salamanca
Tây Ban Nha
Nguyễn Thị Phương Dung THPT chuyên Vĩnh Phúc HCV 1
36 (2005) Nguyễn Minh Hải THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (12 chuyên Lý) HCB 2
36 (2005) Văn Sỹ Chiến THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (12 chuyên Lý) HCB 2
36 (2005) Nguyễn Quang Huy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (11 chuyên Lý) HCĐ 3
37 (2006)[13] Singapore Trần Xuân Quý THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
37 (2006) Phạm Tuấn Hiệp THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3
37 (2006) Nguyễn Đăng Phương THPT chuyên Vĩnh Phúc HCĐ 3
37 (2006) Phan Hữu Thành THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCĐ 3
37 (2006) Bùi Đức Thắng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 11) Không
38 (2007)[14] Isfahan
Iran
Nguyễn Tất Nghĩa THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 11) HCV 1 5
38 (2007) Bùi Đức Thắng THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCV 1
38 (2007) Mai Thanh Tùng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
38 (2007) Đỗ Hoàng Anh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCB 2
38 (2007) Nguyễn Ngọc Hưng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) Bằng danh dự
39 (2008)[1] Hà Nội
Việt Nam
Huỳnh Minh Toàn THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCV 1 Giải đặcbiệt cho "thísinh ViệtNam giỏi nhất" 5
39 (2008) Nguyễn Đức Minh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCV 1
39 (2008) Đỗ Hoàng Anh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCV 1
39 (2008) Nguyễn Tất Nghĩa THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCV 1
39 (2008) Trần Anh Vũ[15] THPT dân lập Đào Duy Từ, Hà Nội HCĐ 3
40 (2009)[16] Mérida
Mexico
Nguyễn Đình Tùng THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCB 2
40 (2009) Nguyễn Phan Minh Phổ Thông Năng Khiếu, ĐHQG TP.HCM HCB 2
40 (2009) Phạm Văn Quyền THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCB 2
40 (2009) Vũ Hồng Anh THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCB 2
40 (2009) Phạm Thành Long THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương HCB 2
41 (2010)[17] Zagreb
Croatia
Đinh Anh Minh THPT Quốc Học Huế HCV 1
41 (2010) Phạm Bình Minh THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCB 2
41 (2010) Phạm Văn Quyền THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCB 2
41 (2010) Phan Văn Trung THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
41 (2010) Nguyễn Hoành Đạo THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3

Chú thích nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thiên Lam, Kết thúc IPhO 39: Việt Nam đạt thành tích cao nhất từ trước đến nay, Báo Giáo dục online, thời gian đăng bài: Thứ Tư, 30 Tháng bảy 2008, 10:30 GMT+7
  2. ^ Lan Hương, Olympic Vật lý Quốc tế: Đội mạnh "gờm" Việt Nam, Trung Quốc, Báo Vietnamnet, thời gian đăng bài: 21/07/2008
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r LIST OF WINNERS IN 1ST – 41ST INTERNATIONAL PHYSICS OLYMPIADS. BME OMIalign=center. 2010. tr. 348/446. Truy cập 29/12/2012 11:30 GMT+7.  Đã bỏ qua văn bản “Bằng danh dự ” (trợ giúp)
  4. ^ Nhựt Quang (Thứ hai, 12 Tháng bảy 2004, 22:33 GMT+7). “Người "có duyên" với các giải toán quốc tế”. Báo Thanh niên. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ http://vn.360plus.yahoo.com/photon_love_math_21792/article?mid=421&fid=-1
  6. ^ http://www.tranphu.com/51/viewtopic.php?f=72&t=12298&p=417495
  7. ^ http://www.ptnk.edu.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=18&Itemid=156
  8. ^ http://truongquochochue.com/index.php?title=Ho%C3%A0ng_Ng%E1%BB%8Dc_Th%E1%BA%A1ch
  9. ^ http://vn.360plus.yahoo.com/muadong_congaidangyeu_nhuthobong/article?mid=117
  10. ^ TTXVN (Thứ hai, 11 Tháng tám 2003, 14:47 GMT+7). “VN đoạt 3 huy chương Olympic Vật lý quốc tế”. Viet bao.vn. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2010. 
  11. ^ TTXVN (Thứ ba, 23 Tháng bảy 2004, 09:06 GMT+7). “VN đoạt 5 huy chương Olympic Vật lý quốc tế”. Viet bao.vn. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2010. 
  12. ^ TTXVN (Thứ ba, 12 Tháng bảy 2005, 16:53 GMT+7). “Olympic Vật lý quốc tế: VN đoạt 1 vàng, 2 bạc, 1 đồng”. Viet bao.vn. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ Thanh Hà (Thứ hai, 17 Tháng bảy 2006, 16:54 GMT+7). [http://vietbao.vn/Giao-duc/Tam-HS-VN-doat-HCD-Olympic-vat-ly-va-sinh-hoc-quoc- te/40150923/202/ “Tám HS VN đoạt HCĐ Olympic vật lý và sinh học quốc tế”]. Báo Tuổi trẻ. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2010. 
  14. ^ Th.Hà - Q.Đàn (24 tháng 7 năm 2007). “Việt Nam đoạt 2 huy chương vàng Olympic vật lý quốc tế”. Báo Tuổi trẻ. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 
  15. ^ Quý Hiên, Trường dân lập duy nhất có học sinh giỏi quốc gia, Báo Tiền phong, cập nhật: Thứ năm, 15 Tháng ba 2007, 07:46 GMT+7
  16. ^ Bất Nhân Tâm (23/07/2009). “Chuyện của 5 chàng trai 'rinh' giải Bạc Vật lý”. Báo Vietnamnet. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2010. 
  17. ^ Hồng Hạnh (Chủ Nhật, 25/07/2010 - 17:42 GTM+7). “5 học sinh thi Olympic Vật lý quốc tế đều đoạt huy chương”. Báo Dân trí. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]