Viedma, Río Negro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viedma
Vista aérea Viedma - Carmen de Patagones.jpg
Huy hiệu của Viedma
Huy hiệu
Viedma ở Argentina
Viedma
Tọa độ: 40°49′39″N 62°58′23″T / 40,8275°N 62,97306°T / -40.82750; -62.97306
Country  Argentina
Tỉnh Río Negro
Established 22 March 1779
Chính quyền
 - Intendant Jose Luis Foulkes (UCR)
Độ cao 12 m (39 ft)
Dân số (2012)
 - Tổng cộng 54.779
Website: [1]

Viedma, Río Negro là thành phố lớn nhất và là tỉnh lỵ tỉnh Río Negro Nam Trung Bộ Argentina. Thành phố có 47.246 cư dân (năm 2001), và nằm trên rìa phía nam của sông Negro, cách bờ biển Đại Tây Dưong khoảng 30 km, và cự ly 960 km so với thành phố Buenos Aires trên quốc lộ 3. Cùng với thành phố Carmen de Patagones thành phố bên kia sông trong tỉnh Buenos Aires, thành phố này là khu định cư lâu đời nhất ở Patagonia, được thành lập bởi Francisco de Biedma y Narvaez dưới tên Nuestra Señora del Carmen vào ngày 22 tháng 4 năm 1779. Trước đây hai thành phố là một, cả hai đều được gọi là Carmen de Patagones. Pháo đài ban đầu được xây dựng ở phía nam của sông Viedma hiện đại, nhưng nó đã bị phá hủy trong vòng vài năm. Một pháo đài mới được xây dựng ở phía bắc, ở vị trí nay là Carmen de Patagones. Pháo đài này tồn tại lâu hơn nhiều, và đến nay ngọn tháp vẫn còn. Thị xã phát triển từ đây, và cuối cùng mở rộng trở lại bên kia sông vào Viedma hiện đại ngày nay.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Viedma, Rio Negro, Argentina
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 42.9 40.5 36.5 33.6 26.0 22.3 23.2 28.8 31.6 34.5 39.9 43.2 43,2
Trung bình cao °C (°F) 30.4 28.0 24.5 20.2 16.2 12.8 12.4 15.0 17.6 20.9 25.5 27.9 21,0
Trung bình ngày, °C (°F) 22.2 21.0 17.6 13.6 9.8 7.0 6.6 8.3 10.7 14.1 18.3 20.9 14,2
Trung bình thấp, °C (°F) 14.8 14.0 11.2 7.9 4.6 2.2 1.8 2.5 4.4 7.0 10.3 12.9 7,8
Thấp kỉ lục, °C (°F) 0.5 2.9 0.2 −2.5 −5.3 −8.7 −10.8 −7.2 −6.7 −5 −1.6 2.8 −10,8
Giáng thủy mm (inches) 46.0
(1.811)
41.8
(1.646)
57.4
(2.26)
43.4
(1.709)
30.3
(1.193)
22.0
(0.866)
23.1
(0.909)
20.7
(0.815)
26.3
(1.035)
31.7
(1.248)
19.3
(0.76)
18.0
(0.709)
380,0
(14,961)
độ ẩm 51 56 63 69 73 75 74 68 64 59 49 48 62
Số ngày mưa TB 6 7 7 6 7 8 7 4 5 7 3 4 71
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 291.0 257.1 272.8 201.0 148.8 126.0 133.3 179.8 201.0 248.0 270.0 291.4 2.620,2
Nguồn #1: Servicio Meteorologico Nacional[1]
Nguồn #2: Secretaria de Mineria (extremes and sun)[2]


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>