Vipera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vipera
Vipera aspis aspis.jpg
Asp viper, V. aspis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Viperidae
Phân họ (subfamilia) Viperinae
Chi (genus) Vipera
Laurenti, 1768
Danh pháp đồng nghĩa [1]
  • Vipera Laurenti, 1768
  • Pelias Merrem, 1820
  • Chersea Fleming, 1822
  • Rhinaspis Bonaparte, 1834
  • Rhinechis Fitzinger, 1843
  • Echidnoides Mauduyt, 1844
  • Mesocoronis A.F. Reuss, 1927
  • Teleovipera A.F. Reuss, 1927
  • Acridophaga A.F. Reuss, 1927
  • Mesovipera A.F. Reuss, 1927
  • Mesohoronis A.F. Reuss, 1927
  • Mesohorinis A.F. Reuss, 1927
  • Latastea A.F. Reuss, 1929
  • Tzarevcsya A.F. Reuss, 1929
  • Latasteopara A.F. Reuss, 1935

Vipera là một chi rắn độc thuộc họ Rắn lục (Viperidae) được tìm thấy trên khắp thế giới, trừ một số khu vực như Nam Cực, Úc, Ireland, Madagascar, Hawaii, những hòn đảo biệt lập và ở trên vòng Bắc Cực. Ở Israel loài rắn này thường sống trong các cồn cát ở sa mạc Negev, người ta thường thấy chúng ẩn mình trong cát vào buổi sáng sớm[2]. Ở Sierra Leone loài rắn này sinh sôi nhiều đến mức có thể bao vây và tấn công cả trụ sở cảnh sát.

Đây là một loài rắn có chiều dài cơ thể tương đối dài, màu sắc vảy khá rực rỡ, hình thù kỳ dị[3] và đặc biệt là có nọc độc rất mạnh, răng nanh của chúng cho phép thâm nhập sâu và tiêm nọc độc vào cơ thể con mồi hoặc những động vật nó cắn. Trong đó rắn viper Nam Mỹ là loài rắn cực độc.

Loài mới[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài những loài rắn Viper quen thuộc có nhiều phát hiện ra các giống rắn Viper mới, tại vùng từng rậm của nước Tanzania thuộc châu Phi, có phát hiện loài rắn Viper với cơ thể dài chừng 60 cm và hơi nặng nề, khi loài này bò thì thân thể phát lộ hai màu vàng đen xen kẽ rất lạ. Rắn có cặp mắt màu ô liu, trong khi những chiếc vảy trên đầu lại dựng lên như sừng. loài rắn được mệnh danh là Mathida độc sừng.[3]

Quảng Châu (Trung Quốc) cũng đã phát hiện một loài rắn Viper mới có kích thước rất nhỏ, được đặt tên Protobothrops maolanensis. Loài rắn này sống trong các khu rừng thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên quốc gia Mao lan, tỉnh Quý Châu, Trung Quốc. Chúng có kích thước khá nhỏ, với chiều dài tối đa khi trưởng thành khoảng 70 cm, nhưng có thể phóng độc tố rất độc. Đây là loài rắn nhỏ nhất được phát hiện ở Trung Quốc cho tới nay, loài rắn Trimeresurus jerdonii có kích thước cơ thể nhỏ đến nổi có thể bị cóc ăn thịt.

Danh sách loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, Volume 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ http://www.vietgiaitri.com/la-vui/chuyen-la/2011/08/10-loai-ran-ky-la-nhat-the-gioi/
  3. ^ a ă http://www.thanhnien.com.vn/pages/20120112/ran-viper-co-them-ho-hang.aspx

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]