Vipera ammodytes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vipera ammodytes
Vipera ammodytes 070901 1.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Alethinophidia
Họ (familia) Viperidae
Chi (genus) Vipera
Loài (species) V. ammodytes
Danh pháp hai phần
Vipera ammodytes
(Linnaeus, 1758)
Vipera ammodytes distribution (including V. a. transcaucasiana).png
Danh pháp đồng nghĩa[2]

Vipera ammodytes là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758.[3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Aram Agasyan, Aziz Avci, Boris Tuniyev, Jelka Crnobrnja Isailovic, Petros Lymberakis, Claes Andrén, Dan Cogalniceanu, John Wilkinson, Natalia Ananjeva, Nazan Üzüm, Nikolai Orlov, Richard Podloucky, Sako Tuniyev, Uğur Kaya, Roberto Sindaco, Wolfgang Böhme, Petros Lymberakis, Rastko Ajtic, Varol Tok, Ismail H. Ugurtas, Murat Sevinç, Ljiljana Tomović, Pierre-André Crochet, Idriz Haxhiu, Ulrich Joger, Bogoljub Sterijovski, Göran Nilson & Dušan Jelić (2009). “Vipera ammodytes”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ McDiarmid, R.W., Campbell, J.A., Touré, T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, Volume 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  3. ^ Vipera ammodytes. The Reptile Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Arnold, E.N., Burton, J.A. 1978. A Field Guide to the Reptiles and Amphibians of Britain and Europe. London: Collins. 156 pp. ISBN 3-490-00318-7.
  • Biella, H.-J. 1983. Die Sandotter. Die Neue Brehm-Bücherei. A. Ziemsen Verlag. Wittenberg Lutherstadt. 84 pp.
  • Bruno, S. 1968. Sulla Vipera ammodytes in Italia. Memorie del Museo Civico di Storia Naturale, Verona 15: 289-386.
  • Copley, A., Banerjee, S., Devi, A. 1973. Studies of snake venom on blood coagulation. Part I: The thromboserpentin (thrombin-like) enzyme in the venoms. Thromb. Res. 2: 487-508.
  • Gulden, J. 1988. Hibernation and breeding of V. ammodytes ammodytes. Litteratura Serpentium 8: 168-72.
  • Hays, W.S.T., Conant, Sheila. 2007. Biology and Impacts of Pacific Island Invasive Species. 1. A Worldwide Review of Effects of the Small Indian Mongoose, Herpestes javanicus (Carnivora: Herpestidae) Pacific Science 61 (1): 3–16.
  • Linnaeus, 1758: Systema naturae per regna tria naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis, ed. 10 (texte intégral).
  • Nikolsky, A.M. 1916. Fauna of Russia and adjacent countries. Volume II: Ophidia. Petrograd. Translation from the Israel Program for Scientific Translations, Jerusalem, 1964, 247 pp.
  • Meier, J., Stocker, K. F. 1991. "Snake venom protein C activators". In: Tu, A., editor. Reptile venoms and Toxins. New York: Marcel Dekker. pp. 265–79.
  • Mertens, R., Wermuth, H. 1960. Die Amphibien und Reptilien Europas. Verlag Waldemar Kramer, Frankfurt am Main. 264 pp.
  • McMahon, M. 1990. Vipera ammodytes meridonalis envenomation. Journal of the Herpetological Association of Africa 37: 60.
  • Petkovic, D., Javanovic, T., Micevic, D., Unkovic-Cvetkovic, N., Cvetkovic, M. 1979. Action of Vipera ammodytes venom and its fractionation on the isolated rat heart. Toxicon 17: 639–644.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]