Vladimir Vladimirovich Nabokov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Vladimir Nabokov)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vladimir Vladimirovich Nabokov
Sinh 22 tháng 4 năm 1899
Sankt-Peterburg, Nga
Mất 2 tháng 7 năm 1977
Montreux, Thụy Sĩ
Công việc nhà văn, nhà nghiên cứu bướm, giáo sư
Trào lưu hiện đại, hậu hiện đại


Vladimir Vladimirovich Nabokov (tiếng Nga: Влади́мир Влади́мирович Набо́ков; 22 tháng 4 năm 1899 – 2 tháng 7 năm 1977) là một nhà văn, nhà thơ Nga, sáng tác bằng tiếng Ngatiếng Anh. Nabokov là tác giả của nhiều tiểu thuyết nổi tiếng thế giới, trong đó, tiểu thuyết Lolita được quay thành nhiều bộ phim nổi tiếng. Ngoài văn xuôi và thơ, ông còn là dịch giả, dịch những tác phẩm kinh điển từ tiếng Nga sang tiếng Anh và ngược lại.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vladimir Nabokov sinh ở Sankt-Peterburg trong một gia đình quý tộc giàu có và lâu đời. Ông nội từng là Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong chính phủ Nga hoàng Aleksandr IIAleksandr III. Bố là một nhà chính trị nổi tiếng, sau cách mạng tháng Hai làm Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong chính phủ lâm thời Nga. Mẹ cũng là con gái của một nhà có dòng dõi quý tộc. Mặc dù vậy, Vladimir Nabokov là người hờ hững với chính trị. Tuổi nhỏ Nabokov thích sưu tập tem và nghiên cứu cuộc sống các loài bướm. Từ năm 19111916 học ở trường trung học Tenishevsky, nơi trước đấy Osip Mandelstam từng học. Năm 1916 in tập thơ đầu tiên Стихи (Thơ). Sau Cách mạng tháng Mười, Nabokov chuyển xuống vùng Krym, nơi bố làm Bộ trưởng Tư pháp của cộng hoà Krym. Sau khi Hồng quân chiếm Krym, cả gia đình đi ra nước ngoài (tháng 4 năm 1919). Những năm 19191922 Nabokov học văn học Ngavăn học PhápĐại học Cambridge; sau khi tốt nghiệp ông trở về Berlin cùng với gia đình. Năm 1927 ông cưới vợ và viết cuốn tiểu thuyết đầu tiên: Машенька. Thời gian từ năm 1927 đến năm 1937 ông viết 8 tiểu thuyết bằng tiếng Nga.

Vladimir Nabokov trên bìa tạp chí Time

Cuối thập niên 1930 Đức quốc xã nắm chính quyền ở Đức, gia đình Nabokov chuyển sang Paris; khi Thế chiến thứ hai xảy ra, cả gia đình sang Mỹ. Vì không còn cộng đồng người Nga ở châu Âu nên không còn bạn đọc bằng tiếng Nga, kể từ đây Nabokov chuyển sang sáng tác bằng tiếng Anh.

Cuốn tiểu thuyết bằng tiếng Anh đầu tiên The Real Life of Sebastian Knight (Cuộc đời thực của Sebastian Knight, 1941), tiếp đến là nhiều tiểu thuyết bằng tiếng Anh mà nổi tiếng nhất là Lolita, in ở Pháp năm 1955, ở Mỹ năm 1958, ở Anh năm 1959. Năm 1960 Nabokov trở về sống ở Montreux, Thuỵ Sĩ và tiếp tục viết một số tiểu thuyết, đáng kể nhất có Pаle Fire (Lửa nhạt, 1962), Ada, or Ardor (Ada hay Ardor, 1969). Ngoài sáng tác, Nabokov còn là một dịch giả thiên tài, ông là tác giả của các bản dịch Слово о походе Игоревом (Câu chuyện về cuộc hành binh Igor), Евгений Онегин (Evgeny Onegin), thơ trữ tình của Pushkin, Lermontov, Tyutchev sang tiếng Anh; Alice's Adventures in Wonderland từ tiếng Anh sang tiếng Nga cũng như nhiều tiểu thuyết của mình. Vladimir Nabokov nói về mình: "Tôi là nhà văn Mỹ, sinh ở nước Nga, học văn học PhápAnh trước khi chuyển về Đức ở 15 năm… Đầu tôi nói chuyện bằng tiếng Anh, tim tôi – bằng tiếng Nga, tai tôi – bằng tiếng Pháp".

Vladimir Nabokov mất tại Montreux, Thuỵ Sĩ để lại cuốn tiểu thuyết The Original of Laura (Nguyên mẫu của Laura) đang viết dở.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà của Vladimir Nabokov ở Sankt-Peterburg

Văn xuôi viết bằng tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

  • Машенька (Mashen'ka, 1926)
  • Король, дама, валет (Vua, hậu và con nhép, 1928)
  • Защита Лужина (Bảo vệ Luzhina, 1930)
  • Соглядатай (Sogliadatai, 1930)
  • Подвиг (Chiến công, 1932)
  • Камера Обскура (Buồng Obscura, 1932)
  • Отчаяние (Tuyệt vọng, 1936)
  • Дар (Quà tặng, 1938)

Văn xuôi viết bằng tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Real Life of Sebastian Knight (Cuộc đời thực của Sebastian Knight, 1941)
  • Bend Sinister, 1947
  • Lolita, 1955 (tác giả tự dịch sang tiếng Nga, 1965)
  • Pnin, 1957
  • Pale Fire (Lửa nhạt, 1962)
  • Ada, or Ardor (Ada hay Ardor, 1969)
  • Transparent Things (Những vật trong suốt, 1972)
  • Look at the Harlequins! (Hãy nhìn Harlequins!, 1974)

Thơ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Стихи (Thơ, 1916)
  • Альманах: Два пути (Hai con đường, 1918)
  • Горний путь». Берлин: Грани, 1923.
  • Возвращение Чорба: Рассказы и стихи (Chorba trở về: truyện và thơ, 1930)
  • Стихотворения 1929—1951 (Thơ 1929-1951), 1952
  • Poems. Garden City, 1959
  • Poems and Problems, 1971
  • Стихи, 1979

Dịch thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Anh sang Nga
  • Alice's Adventures in Wonderland (1923)
Từ Nga sang Anh
  • Three Russian Poets: Selections from Pushkin, Lermontov, and Tyutchev (Ba nhà thơ Nga: Pushkin, Lermontov, Tyutchev, 1947)
  • A Hero of Our Time, by Mikhail Lermontov (Anh hùng của thời đại chúng ta, truyện của M. Lermontov, 1958)
  • The Song of Igor's Campaign (Bài ca về binh đoàn Igor, 1960)
  • Eugene Onegin, by Aleksandr Pushkin (Evgeny Onegin của Pushkin, 1964)

Một vài bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Будь со мной прозрачнее и проще
 
Будь со мной прозрачнее и проще:
у меня осталась ты одна.
Дом сожжен и вырублены рощи,
где моя туманилась весна,
 
где березы грезили и дятел
по стволу постукивал... В бою
безысходном друга я утратил,
а потом и родину мою.
 
И во сне я с призраками реял,
наяву с блудницами блуждал,
и в горах я вымыслы развеял,
и в морях я песни растерял.
 
А теперь о прошлом суждено мне
тосковать у твоего огня.
Будь нежней, будь искреннее. Помни,
ты одна осталась у меня.
 
Пускай все горестней и глуше
 
Пускай все горестней и глуше
уходит мир в стальные сны...
Мы здесь одни, и наши души
одной весной убелены.
 
И вместе, вместе, и навеки,
построим мир - незримый, наш;
я в нем создал леса и реки,
ты звезды и цветы создашь.
 
И в этот век огня и гнева
мы будем жить в веках иных -
в прохладах моего напева,
в долинах ландышей твоих.
 
И только внуки наших внуков -
мой стих весенний полюбя -
сквозь тень и свет воздушных звуков
увидят - белую - тебя...
Em hãy giản đơn, hãy trong suốt hơn
 
Em hãy giản đơn, hãy trong suốt hơn
Anh bây giờ chỉ mình em còn lại
Rừng đã trụi và ngôi nhà đã cháy
Còn mùa xuân đã mờ mịt màn sương.
 
Nơi ấy mơ màng những cây bạch dương
Chim gõ kiến gõ đều trên chóp ngọn
Anh để mất bạn bè trong trận đánh
Và sau này đã mất cả quê hương.
 
Trong giấc mơ, với ảo ảnh mơ màng
Ngoài đời thực, anh lầm đường lạc lối
Điều tưởng tượng để mất trong rừng núi
Những bài ca đánh mất giữa đại dương.
 
Và bây giờ về quá khứ đau buồn
Bên bếp lửa tình em, anh sưởi ấm
Em hãy chân thành, dịu dàng, đằm thắm
Và hãy nhớ rằng chỉ còn lại mình em.
 
Mặc tất cả lặng im và cay đắng
 
Mặc tất cả lặng im và cay đắng
Đời đi vào những giấc mộng thép gang…
Ở nơi này chỉ còn anh và em
Tâm hồn ta giữa mùa xuân màu trắng.
 
Và ta sẽ cùng nhau muôn thuở
Xây cuộc đời – không nhìn thấy nghe em
Anh sẽ tạo nên rừng núi và sông
Còn em sẽ tạo hoa và sao nhé.
 
Thế kỉ này này cuồng điên và khói lửa
Ta sẽ sống trong thế kỉ khác nghe em –
Trong tươi mát những bài ca của anh
Trong thung lũng của em hoa đua nở.
 
Chỉ con cháu của ta, theo năm tháng
Yêu thơ mùa xuân mát mẻ của anh
Qua ánh sáng, bóng tối của âm thanh
Và chúng sẽ nhìn thấy em – màu trắng…
Bản dịch của Nguyễn Viết Thắng

Tác phẩm về Nabokov[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Boyd, Brian. Vladimir Nabokov: The Russian Years. Princeton, N.J.: Princeton University Press, 1990. ISBN 0-691-06794-5 (hardback) 1997. ISBN 0-691-02470-7 (paperback). London: Chatto & Windus, 1990. ISBN 0-7011-3700-2 (hardback)
  • Boyd, Brian, Vladimir Nabokov: The American Years. Princeton, N.J.: Princeton University Press, 1991. ISBN 0-691-06797-X (hardback) 1993. 0-691-02471-5 (paperback). London: Chatto & Windus, 1992. ISBN 0-7011-3701-0 (hardback)
  • Ch'ien, Evelyn. See chapter, "A Shuttlecock Over the Atlantic" in "Weird English." Harvard University Press, 2004.
  • Field, Andrew. VN The Life and Art of Vladimir Nabokov. New York: Crown Publishers. 1986. ISBN 0-517-56113-1
  • Parker, Stephen Jan. Understanding Vladimir Nabokov. Columbia: University of South Carolina Press. 1987. 978-0872494954.
  • Proffer, Elendea, ed. Vladimir Nabokov: A pictorial biography. Ann Arbor, Mich.: Ardis, 1991. ISBN 0-87501-078-4 (a collection of photographs)
  • Rivers, J.E., and Nicol, Charles. Nabokov's Fifth Arc. Austin, TX: University of Texas Press, 1982. ISBN 978-0292755222.
  • Schiff, Stacy. Véra (Mrs. Vladimir Nabokov). New York, NY.: Random House, 1999. ISBN 0-679-44790-3.

Phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nicol, Charles and Barabtarlo, Gennady. A small alpine form: studies in Nabokov's short fiction. London, Garland, 1993. ISBN 9780815308577.
  • Shrayer, Maxim D. The World of Nabokov's Stories. Austin and London: University of Texas Press, 1998.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alexandrov, Vladimir E., ed. The Garland Companion to Vladimir Nabokov. New York: Garland Publishing, 1995. ISBN 0-8153-0354-8.
  • Funke, Sarah. Vera's Butterflies: First Editions by Vladimir Nabokov Inscribed to his Wife. New York: Glenn Horowitz Bookseller, 1999. ISBN 0-9654020-1-0
  • Juliar, Michael. Vladimir Nabokov: A Descriptive Bibliography. New York: Garland Publishing, 1986. ISBN 0-8240-8590-6.

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Côn trùng học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Johnson, Kurt, and Steve Coates. Nabokov's blues: The scientific odyssey of a literary genius. New York: McGraw-Hill. ISBN 0-07-137330-6 (very accessibly written)
  • Sartori, Michel, ed. Les Papillons de Nabokov. [The butterflies of Nabokov.] Lausanne: Musée cantonal de Zoologie, 1993. ISBN 2-9700051-0-7 (exhibition catalogue, primarily in English)
  • Zimmer, Dieter. A guide to Nabokov's butterflies and moths. Privately published, 2001. ISBN 3-00-007609-3 (web page)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]