Voọc mũi hếch Myanma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rhinopithecus strykeri
272px
Bức ảnh đầu tiên chụp được voọc mũi hếch Rhinopithecus strykeri tại Myanma bằng bẫy ảnh
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Cercopithecidae
Phân họ (subfamilia) Colobinae
Chi (genus) Rhinopithecus
Loài (species) R. strykeri
Danh pháp hai phần
Rhinopithecus strykeri
Geissmann et al., 2010
Phân bố: Bang Kachin, miền bắc Myanma.
Phân bố: Bang Kachin, miền bắc Myanma.

Voọc mũi hếch Myanma (danh pháp hai phần: Rhinopithecus strykeri) là một loài voọc mũi hếch (Rhinopithecus) trong phân họ Khỉ ngón cái ngắn (Colobinae) được tìm thấy ở miền bắc Myanma. Loài này được gọi ngôn ngữ địa phương la nwoah mey (khỉ mặt hếch). Người ta cho rằng mưa khiến loài voọc này hắt hơi do bắp thịt phần mũi hếch và ngắn của chúng. Người dân địa phương cho biết lúc trời mưa, loài khỉ này ngồi với cái đầu của nó hướng xuống dưới, giấu mặt giữa hai đầu gối của mình để tránh nước mưa vào mũi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IUCN
  • Geissmann, T. et al. 2011: A new species of snub-nosed monkey, genus Rhinopithecus Milne-Edwards, 1872 (Primates, Colobinae), from northern Kachin state, northeastern Myanmar. American journal of primatology, 73(1): 96-107. doi:10.1002/ajp.20894