WWE RAW

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
This article is about the television program. You may be looking for the 1994 video game or the 2002 video game
WWE Raw
Định dạng Sports entertainment
Professional wrestling
Sáng lập Vince McMahon
Diễn viên Raw Brand
Nhạc dạo "Burn It To The Ground" by Nickelback
Quốc gia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Số tập 842 (as of July 13, 2009)
Sản xuất
Bố trí camera Multicamera setup
Thời lượng Approximately 2 hours 5 minutes per episode
(1 hour 35 minutes and commercials)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu USA Network (1993 – 2000, 2005 – Present),
TNN/Spike TV (2000 – 2005)
Định dạng hình ảnh 480i (SDTV),
1080i (HDTV)[1]
Phát sóng January 11, 1993 – Present
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Võ đài chính thức của RAW từ ngày 21 tháng 1 năm 2009 đến nay

WWE RAW là một chương trình biểu diễn đô vật chuyên nghiệp được diễn ra hàng tuần vào các đêm thứ hai của World Wrestling Entertainment (WWE). Ngoài ra, RAW còn được nhiều người xem là thể loại thứ nhất đứng đầu SmackDown!ECW. Khác với hai thể loại trên, WWE RAW là nơi có một quá trình lịch sử lâu dài trước kia. Lần đầu tiên chương trình mang tên WWF Monday Night War, sau đó chuyển thành RAW IS WAR và cuối cùng là WWE RAW. RAW đã thay đổi võ đài sau khi kí hợp đồng với kênh truyền hình USA Network thay cho kênh Spike TV vào năm 2005. Chương trình của RAW hiện nay được truyền hình trực tiếp và phát sóng đều đặn hàng tuần trên kênh USA Network của Hoa Kỳ, kênh Sky Sports 3 của Anh QuốcIreland. Đồng thời được phát sóng muộn ở các nước khác như kênh The ScoreGlobal Quebec của Canada, kênh Ten Sports của Ấn ĐộPakistan, kênh Super Sport Action của Thái Lan, kênh SIC Radical của Bồ Đào Nha, in kênh SubTV của Phần Lan, kênh FOX8 của Australia, kênh SKY 1 của New Zealand, kênh Chilevisión của Chile, và kênh ATV của Peru.

Lịch sử chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Format ban đầu của chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu với cái tên WWF Monday Night Raw, chương trình đầu tiên được phát sóng vào ngày 11 tháng 1 năm 1993 trên kênh USA Network trong một giờ đồng hồ. Tất cả các đo vật đều được tham gia, trong đó có Shawn MichaelsThe Undertaker. RAW ban đầu được thi đấu tại Grand Ballroom ở Manhattan Center Studios, một nhà hát nhỏ ở New York và được tổ chức hàng tuần. Từ đầu năm 1994 cho đến tháng 9 năm 1999, RAW được phát trực tiếp,. Và ngày hôm sau thì được phát lại. Người dẫn chương trình lúc đầu của RAW là Vince McMahon, Rob Bartlett và "Macho Man" Randy Savage. Khoảng năm 1994, RAW ròi khỏi Manhattan Center Studios và rồi đi du đấu khắp mọi nơi ở nước Mỹ

Chương trình đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Ngày
Raw Bowl 1 tháng 1 năm 1996
Raw Championship Friday 6 thang 9 năm 1996
Royal Rumble Raw 3 tháng 2 năm 1997
Raw is Owen 24 tháng 5 năm 1999
2002 WWE Draft 25 tháng 3 năm 2002
Raw 10 years Anniversary 13 tháng 1 năm 2003
2004 WWE Draft 22 tháng 3 năm 2004
Raw Homecoming 3 tháng 10 năm 2005
Eddie Guerrero Tribute Show 14 tháng 11 năm 2005
Tribute to the Troops 19 tháng 12 năm 2005
Raw Family Reunion 9 tháng 10 năm 2006
Tribute to the Troops 25 tháng 12 năm 2006
2007 WWE Draft 11 tháng 6 năm 2007
Chris Benoit 3-Hour Memorial 25 tháng 6 năm 2007
Raw 15 years Anniversary 10 tháng 12 năm 2007
Tribute to the Troops 24 tháng 12 năm 2007
King of the Ring 21 tháng 4 năm 2008
2008 WWE Draft 23 tháng 6 năm 2008
Raw's 800th Episode 3 tháng 11 năm 2008
2008 Slammy Awards 8 tháng 12 năm 2008
2009 WWE Draft 13 tháng 4 năm 2009
The 3-For-All 15 tháng 6 năm 2009
Trump Raw 22 tháng 6 năm 2009
A Raw Thanksgiving 23 tháng 11 năm 2009
2009 Slammy Awards 14 tháng 12 năm 2009
Raw's WrestleMania Rewind 15 tháng 3 năm 2010
Raw is HBK 29 tháng 3 năm 2010
Monday Night SmackDown 19 tháng 4 năm 2010
2010 WWE Draft 26 tháng 4 năm 2010
2nd Commercial-Free Raw 17 tháng 5 năm 2010
3-Hour Viewer's Choice Raw 7 tháng 6 năm 2010

Các nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vô địch Nhà vô địch Ngày thắng Giải đấu Nhà vô địch trước đó
WWE Championship Randy Orton 15 tháng 9 năm 2013 Hell In A Cell Daniel Bryan
WWE United States Championship Dean Ambrose 19 tháng 5 năm 2013 Extreme Rules Kofi Kingston
WWE Divas Championship AJ Lee[2] 16 tháng 6 năm 2013 Payback Kaitlyn

Những người quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Người chủ Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Ric Flair 9 tháng 11 năm 1990 10 tháng6 năm 2000
Donald Trump 15 tháng 6 năm 2000 22 tháng 6 năm 2009
Vince McMahon 22 tháng 6 năm 2009 Hiện tại vẫn làm.Nhưng mà sắp bị thay bởi Triple H
General Manager Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Eric Bischoff 15 tháng 7 năm 2002 5 tháng 12 năm 2005
Vince McMahon 5 tháng 12 năm 2005 11 tháng 6 năm 2007
Jonathan Coachman 11 tháng 6 năm 2007 6 tháng 8 năm 2007
William Regal 6 tháng 8 năm 2007 19 tháng 5 năm 2008
Mike Adamle 28 tháng 7 năm 2008 3 tháng 11 năm 2008
Shane McMahon
Stephanie McMahon
3 tháng 11 năm 2008 24 tháng 11 năm 2008
Stephanie McMahon 24 tháng 11 năm 2008 6 tháng 4 năm 2009
Vickie Guerrero 6 tháng 4 năm 2009 8 tháng 6 năm 2009
Vickie Guerrero 10 tháng 4 năm 2009 10 tháng 6 năm 2009
Bret Hart 24 tháng 5 năm 2010 21 tháng 6 năm 2010

Bình luận viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bình luận viên Ngày
Vince McMahon, Randy SavageRob Bartlett 11 tháng 1 năm 1993 đến 19 tháng 4 năm 1993
Vince McMahon, Bobby Heenan và Randy Savage 26 tháng 4 năm 1993 đến Tháng 11 năm 1993
Vince McMahon và Bobby Heenan Tháng 11 năm 1993 đến 6 tháng 12 năm 1993
Vince McMahon và Johnny Polo 13 tháng 12 năm 1993 đến Tháng 3 năm 1994
Gorilla Monsoon và Randy Savage Tháng 6 năm 1994 đến Tháng 7 năm 1994
Jim Ross và Randy Savage Tháng 7 năm 1994 đến Tháng 8 năm 1994
Vince McMahon và Randy Savage Tháng 3 năm 1994 đến Tháng 5 1994
Tháng 8 năm 1994 - Tháng 10 năm 1994
Vince McMahon và Jerry Lawler Tháng 10 năm 1994 đến Tháng 8 năm 1996
Kevin Kelly, Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 8 năm 1996 đến Tháng 10 năm 1996
Vince McMahon, Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 10 năm 1996 đến Tháng 11 năm 1997
Jim Ross, Michael Cole và Kevin Kelly Tháng 12 năm 1997 đến Tháng 3 năm 1998
Jim Ross và Paul Heyman Tháng 2 năm 2001 đến Tháng 11 năm 2001
Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 11 năm 2001 đến 19 tháng 6 năm 2005
Jim Ross, Jerry Lawler và Jonathan Coachman 26 tháng 6 năm 2005 đến 10 tháng 10 năm 2005
Jonathan Coachman và Jerry Lawler 17 tháng 10 năm 2005 đến 31 tháng 10 năm 2005
Joey Styles, Jerry Lawler và Jonathan Coachman 7 tháng 11 năm 2005 đến 16 tháng 4 năm 2006
Joey Styles và Jerry Lawler 23 tháng 4 năm 2006 đến 1 tháng 5 năm 2006
Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 12 năm 1997 - Tháng 11 năm 1998
Tháng 4 năm 1999 - Tháng 2 năm 2001
Tháng 11 năm 2001 - Tháng 6 năm 2005
8 tháng 5 năm 2006 và 16 tháng 6 năm 2008
Michael ColeJerry LawlerJohn Bradshaw Layfield Tháng 11 năm 1998 - Tháng 4 năm 1999
30 tháng 6 năm 2008 - Bây giờ

Người giới thiệu đô vật[sửa | sửa mã nguồn]

Người giới thiệu Ngày
Howard Finkel Tháng 1 năm 1993 đến Tháng 2 năm 2002
Tony Chimel Tháng 4 năm 1997 đến Tháng 8 năm 1999
Justin Roberts Tháng 3 năm 2007 đến Tháng 6 năm 2007
Tháng 9 năm 2009 đến bây giờ
Lilian Garcia Tháng 8 năm 1999 đến tháng 9 năm 2009
19 tháng 4 năm 2010

Chương trình do đo vật sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Người dẫn chương trình Năm
The King's Court Jerry Lawler Năm 1993 đến năm 1995
The Heartbreak Hotel Shawn Michaels Năm 1994
The Brother Love Show Brother Love Năm 1995 đến Năm 1996
The Pillman XXX Files Brian Pillman Năm 1997
The Love Shack Dude Love Năm 1998
Highlight Reel Chris Jericho Năm 2003 - Năm 2005
Năm 2008
White Boy Challenge Rodney Mack
Theodore R. Long
Năm 2003
WWE Diva Search Jonathan Coachman
The Miz
Todd Grisham
Năm 2004 đến Năm 2007
Masterlock Challenge Chris Masters Năm 2005 đến Năm 2007
Kurt Angle Invitational Kurt Angle Năm 2005
Carlito's Cabana Carlito Năm 2005
Năm 2007 đến Năm 2008
Piper's Pit Roddy Piper Năm 2005
The Cutting Edge Edge Năm 2005 đến Năm 2008
Năm 2010 đến bây giờ
Striker's Classroom Matt Striker Năm 2005 đến Năm 2006
Năm 2008
Kiss Cam Maria hoặc Val Venis Năm 2005 đến Năm 2008
V.I.P. Lounge Montel Vontavious Porter 2009-2010

A.M. Raw[sửa | sửa mã nguồn]

WWE A.M. Raw
Định dạng Professional wrestling
Sáng lập Vince McMahon
Diễn viên Raw brand
Nhạc dạo "…To Be Loved" by Papa Roach
Quốc gia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Số tập 194 (tính tới ngày 14 thang 6 năm 2009)[3]
Sản xuất
Thời lượng 1 giờ
Trình chiếu
Kênh trình chiếu USA Network
Định dạng hình ảnh 480i (SDTV)
1080i (HDTV)
Phát sóng 8 tháng 10 năm 2005 – bây giờ
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

WWE A.M. Raw, là một chương trình của WWE được phát sóng vào lúc 2 AM ET trên kênh USA Network. Chương trình này chiếu lại nội dung của RAW phát sóng vào thứ hai vừa rồi cùng với các tin tức của WWE, các chuyến du đấu của WWE ở phía dòng dưới của màn hình. Chương trình hiện nay không còn được phát sóng,

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “USA Network FAQ's”. USA Network. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ Martin, Adam (23 tháng 12 năm 2008). “Friday Night Smackdown Tapings - Toronto”. Ringsidenews.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2008. 
  3. ^ WWE AM Raw listing”. Locate Tv. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]