WWE SmackDown

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
WWE SmackDown
Định dạng Giải trí
Professional wrestling
Sáng lập Vince McMahon
Diễn viên SmackDown brand
Nhạc dạo "Bon 2 Run"
Quốc gia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Số tập 600 (cho tới ngày 18 tháng 2, 2011)
Sản xuất
Bố trí camera Multiple-camera setup
Thời lượng Khoảng 2 tiếng mỗi chương trình
(1 giờ 30 phút và quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu UPN (26 tháng 8 năm 1999 – September 15, 2006)
The CW (September 22, 2006 – September 26, 2008)
MyNetworkTV (October 3, 2008 - present)
Định dạng hình ảnh 480i (SDTV)
1080i (HDTV)[1]
Phát sóng August 26, 1999 – present
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

SmackDown! là một chương trình biểu diễn đô vật của World Wrestling Entertainment (WWE) và được xếp vào thể loại thứ hai sau Monday night Raw. Từ khi bắt đầu việc mở rộng thời lượng các buổi trình diễn, SmackDown! luôn cố gắng, nỗ lực hoàn thiện để ngày một phát triển hơn và đủ sức cạnh tranh với WWE RAW.

Chương trình của SmackDown! hiện nay được phát sóng trên kênh truyền hình UPN của Hoa Kỳ, đồng thời có mặt tại nhiều quốc gia khác như kênh The Score Network và CH Montreal của Canada, kênh Ten Sports của Ấn Độ, kênh Super Sport Action của Thái Lan, kênh Sky Sports 3 của Anh Quốc, Cộng hòa Ireland và một phần lục địa Châu Âu, kênh SIC Radical của Bồ Đào Nha, kênh Televicentro của Puerto Rico, kênh Chilevisión của Chile, kênh FOX8 của Australia, kênh Sky 1 của New Zealand, kênh JACK TV của Philippines, và kênh ATV của Peru. Sau đó SmackDown! kí kết hợp tác với kênh truyền hình CW Network của Mỹ sau khi kênh UPN hợp nhất với kênh The WB vào tháng 9 năm 2006.[2] Thay vào đó, SmackDown! được trình diễn và phát sóng vào mỗi đêm thứ sáu hàng tuần (thay cho mỗi đêm thứ năm như trước kia).

Từ khi thành lập vào năm 1999. SmackDown! thường biểu diễn vào các đêm thứ năm, nhưng vào ngày 9 tháng 9 năm 2005, buổi diễn chuyển vào những đêm thứ sáu [3] Để phù hợp với sự thay đổi này, chương trình ngày nay lấy tên là Friday Night SmackDown!.

Võ đài chính thức của SmackDown! sau khi diễn ra thời kì "Attitude" ở WWF (World Wrestling Federation)
Sàn đấu của SmackDown! từ ngày 21tháng 1 năm 2008 đến nay

Các chương trình đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Ngày
SmackDown! 29 tháng 4, 1999
9/11 Tribute 13 tháng 9, 2001
Christmas from Baghdad 25 tháng 15, 2003
Christmas in Iraq 23 tháng 12, 2004
SmackDown! Night of Champions 30 tháng 12, 2004
Eddie Guerrero Tribute Show 18 tháng 11, 2005
Best of SmackDown! 2005 23 tháng 12, 2005
Best of SmackDown! 2006 29 tháng 12, 2006
SmackDown! 400th episode 20 tháng 4, 2007
WWE Best of 2007 28 tháng 12, 2007
SmackDown All-Star Kick-Off 3 tháng 10, 2008
SmackDown 500th episode 20 tháng 3, 2009
A Decade Of SmackDown 2 tháng 10, 2009
Monday Night SmackDown 19 tháng 4 năm 2010
SmackDown Live Syfy Premiere 1 tháng 10 năm 2010
Christmas on USA 21 tháng 12 năm 2010
SmackDown 600th episode 18 tháng 2 năm 2011

Các nhà vô địch hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vô địch Nhà vô địch Ngày thắng Giải đấu Nhà vô địch trước đó
World Heavyweight Championship Alberto del Rio 16 tháng 6 năm 2013 Payback Dolph Ziggler
WWE Intercontinental Championship Curtis AXel 16 tháng 6 năm 2013 Payback Wade Barett
WWE Tag Team Championship Seth RollinsRoman Reigns 19 tháng 5 năm 2013 Extreme Rules KaneDaniel Bryan

Các chương trình do đô vật sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Dẫn chương trình Năm
Piper's Pit Roddy Piper Năm 2003
$1,000,000 Tough Enough Al Snow Năm 2004
Kurt Angle Invitational Kurt Angle Năm 2004 - 2005
Cafe de René Rene Dupree Năm 2004
Carlito's Cabana Carlito Năm 2005
Năm 2008 - 2009
Peep Show Christian Năm 2005
WWE Diva Search The Miz Năm 2006
Miz TV The Miz Năm 2007
Masterlock Challenge Chris Masters Năm 2007
2010 đến nay
The Cutting Edge Edge 2007 - 2010
V.I.P. Lounge Montel Vontavious Porter Năm 2007 - 2009
2010 đến bây giờ
Khali Kiss Cam The Great Khali Năm 2008 - 2009
Word Up Cryme Tyme Năm 2009 - 2010
Highlight Reel Chris Jericho 2010
Swagger Facts Jack Swagger 2010
State of the Championship Address Jack Swagger 2010

Bình luận viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bình luận viên Ngày
Michael ColeJim Cornette Từ đầu - 29 tháng 4, 1999
Jim RossJerry Lawler 26 tháng 8, 1999
Michael Cole và Jerry Lawler 2 tháng 9, 1999 - Tháng 2, 2001
Tháng 11, 2001 - Tháng 3, 2002
Michael Cole và Tazz Tháng 2, 2001 - Tháng 11, 2001
Tháng 3, 2002 - Tháng 6, 2006
Michael Cole và John "Bradshaw" Layfield 16 tháng 6, 2006 - 21 tháng 12, 2007
Michael Cole và Jonathan Coachman 4 tháng 1, 2008 - 25 tháng 4, 2008
Michael Cole và Mick Foley 2 tháng 5, 2008 - 23 tháng 6, 2008
Jim Ross và Mick Foley 23 tháng 6, 2008 - 1 tháng 8, 2008
Jim Ross và Tazz 8 tháng 8, 2008 - 3 tháng 4, 2009
Todd Grisham và Jim Ross 10 tháng 4, 2009 - 23 tháng 10, 2009
Todd Grisham và Matt Striker 30 tháng 10, 2099 - 24 tháng 9, 2010
Todd Grisham, Michael Cole và Matt Striker 1 tháng 10, 2010 - 3 tháng 12, 2010
Josh Matthew,Michael Cole và Matt Striker 10 tháng 12, 2010 - 28 tháng 1, 2011
Josh Matthew, Michael Cole và Booker T 4 tháng 2, 2011 - hiện nay

Người giới thiệu đô vật[sửa | sửa mã nguồn]

Người giới thiệu Ngày
Tony Chimel Tháng 4, 1999 - Tháng 8 2007
Tháng 10, 2009 - hiện tại
Justin Roberts Tháng 9, 2007 - Tháng 10, 2009

Phát sóng trên kênh nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Kênh
Argentina Canal 9
Úc FOX8[4]
Bỉ AB3
Bolivia RTP Bolivia
Bulgaria GTV
Campuchia CTN
Canada The Score Network và CJNT (E! Montreal)
Chile Chilevisión
Costa Rica Canal 11 Repretel
Cộng hòa Dominica Antena Latina Channel 7
Ecuador Teleamazonas
Ai Cập Showtime
El Salvador VTV
Fiji Super Channel (Channel 10)
Phần Lan MTV3 Max
Pháp NT1
Đức, Áo, LuxembourgThụy Sĩ DSF
Guatemala Canal 3 El Super Canal
Honduras TVC Canal 5
Israel Sport 5+
Ý SKY Italia
Nhật Bản J Sports
Kenya KBC
Kuwait Showtime
Malaysia TV3 (Malaysia)
Malta Melita Sports
Mexico Azteca 7
Khu vực Trung Đông Showtime ArabiaShowSports 4
New Zealand The BOX
Nicaragua Canal 10 Nicaragua
Panama Canal 4 RP
Paraguay Canal 5 Paravision
Peru ATV
Philippines Jack TVC/S 9
Ba Lan Extreme Sports Channel
Bồ Đào Nha TVI, RTP
Puerto Rico WAPA and MyNetworkTV
România Sport.ro
Samoa SBC
Serbia FOX Televizija
Singapore Super Sports
Nam Phi e.tv
Hàn Quốc Xports
Đông Nam Á Ten Sports
Tây Ban Nha Cuatro
Thụy Điển TV4 Sport
Đài Loan Videoland MAX TV
Thái Lan TrueSports 2
Thổ Nhĩ Kỳ Fox Turkey
Ukraina QTV
AnhIreland Sky Sports 3
Mỹ MyNetworkTVAFN Xtra
Việt Nam SCTV 15

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “WWE Slams Into HD”. TV Technology. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ Grossman, Ben. “CW Staying CW, Says Moonves”. Broadcasting & Cable. Truy cập 4 tháng 8.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)
  3. ^ “UPN's Schedule Makes Room for 'Sex'”. Zap2it. Truy cập 4 tháng 8.  Đã bỏ qua văn bản “95394” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “1” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “,00.html” (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)
  4. ^ “Entertainment List” (html). Foxtel channels. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2008.