Waiting to Exhale: Original Soundtrack Album

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Waiting to Exhale
Album nhạc phim của Whitney Houston/Nhiều nghệ sĩ
Phát hành 14 tháng 11, 1995 (1995-11-14)
Thu âm Tháng 6 — Tháng 10 năm 1995
Thể loại R&B
Thời lượng 72:51
Hãng đĩa Arista
Sản xuất Babyface
Thứ tự album của Whitney Houston
The Bodyguard Soundtrack
(1992)
Waiting to Exhale Original Soundtrack Album
(1995)
The Preacher's Wife Soundtrack
(1996)
Đĩa đơn từ Waiting to Exhale Soundtrack
  1. "Exhale (Shoop Shoop)"
    Phát hành: 7 tháng 11, 1995
  2. "Sittin' Up in My Room"
    Phát hành: 18 tháng 12, 1995
  3. "Not Gon' Cry"
    Phát hành: 23 tháng 1, 1996
  4. "Count on Me"
    Phát hành: 4 tháng 3, 1996
  5. "Let It Flow"
    Phát hành: 21 tháng 5, 1996
  6. "It Hurts Like Hell"
    Phát hành: 24 tháng 6, 1996
  7. "Why Does It Hurt So Bad"
    Phát hành: 22 tháng 7, 1996

Waiting to Exhale: Original Soundtrack Album là album soundtrack của bộ phim cùng tên. Phát hành vào cuối năm 1995, phần nhạc phim đã trở thành một hit lớn với sự xuất hiện của một số tên tuổi lớn nhất trong ngành công nghiệp, bao gồm Whitney Houston, Brandy, Toni Braxton, Aretha Franklin, Patti LaBelle, Mary J. Blige, SWVTLC. Tất cả các nghệ sĩ trong album đều là phụ nữ Mỹ gốc Phi. Album đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 trong năm tuần và bảng xếp hạng Top R&B Albums trong mười tuần. Album được chứng nhận 7 đĩa bạch kim bởi Hiệp hội công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA) vào ngày 4 tháng 9 năm 1996. Album đã sản sinh ra đĩa đơn quán quân như: "Exhale (Shoop Shoop)" và "Let It Flow", đĩa đơn á quân "Sittin' Up in My Room" và "Not Gon' Cry" ("Exhale (Shoop Shoop)", "Let It Flow" và "Not Gon' Cry" tất cả đều đứng đầu bảng xếp hạng R&B). Tất cả các bài hát được viết và sản xuất bởi Babyface, ngoại trừ "My Funny Valentine".

Tại lễ trao giải Grammy lần thứ 39 năm 1997, album nhận được tổng cộng 11 đề cử bao gồm Album của năm, Bài hát của năm cho "Exhale (Shoop Shoop)" và 3 bài hát được đề cử giải Trình diễn giọng R&B nữ xuất sắc nhất, và giành chiến thắng một giải ở hạng mục "Bài hát R&B hay nhất" cho "Exhale (Shoop Shoop)" được viết bởi Babyface.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Trình bày Thời lượng
1. "Exhale (Shoop Shoop)"   Babyface Whitney Houston 3:24
2. "Why Does It Hurt So Bad"   Babyface Whitney Houston 4:37
3. "Let It Flow"   Babyface Toni Braxton 4:27
4. "It Hurts Like Hell"   Babyface Aretha Franklin 4:19
5. "Sittin' Up in My Room"   Babyface Brandy 4:52
6. "This Is How It Works"   Babyface, Lisa Lopes TLC 5:00
7. "Not Gon' Cry"   Babyface Mary J. Blige 4:57
8. "My Funny Valentine"   Richard Rodgers, Lorenz Hart Chaka Khan 4:06
9. "And I Gave My Love to You"   Babyface, Sonja Marie Sonja Marie 4:48
10. "All Night Long"   Babyface SWV 4:31
11. "Wey U"   Babyface Chante Moore 4:32
12. "My Love, Sweet Love"   Babyface Patti LaBelle 4:21
13. "Kissing You"   Babyface Faith Evans 3:23
14. "Love Will Be Waiting at Home"   Babyface For Real 5:59
15. "How Could You Call Her Baby"   Babyface Shanna 5:09
16. "Count on Me"   Babyface, Whitney Houston, Michael Houston Whitney Houston và CeCe Winans 4:26

Chú ý: Tất cả các bài hát mới đều được sáng tác bởi Babyface.

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng(s) Xếp hạng
cao nhất
Australian Albums Chart[1] 9
Austrian Albums Chart[2] 14
Belgian Albums Chart (Vl)[3] 33
Belgian Albums Chart (Wa)[4] 41
Canadian Albums Chart[5] 7
Dutch Albums Chart[6] 16
New Zealand Albums Chart[7] 16
Spanish Albums Chart[8] 9
Norwegian Albums Chart[9] 36
Swedish Albums Chart[10] 20
Swiss Albums Chart[11] 20
US Billboard 200[12] 1
US Billboard R&B/Hip-Hop Albums[13] 1
Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
cao nhất
U.S. Billboard 200[14] 181
U.S. Billboard Soundtracks[15] 13

Xếp hạng thập kỷ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1990–1999) Xếp hạng
US Billboard 200[16] 61

Chứng nhận và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Tổ chức Chứng nhận
(Lượng tiêu thụ)
Sales/
shipments
Châu Âu IFPI Bạch kim[17] 1,000,000+
Mỹ RIAA 7× Bạch kim[18] 5,100,000+[19]/
7,000,000+

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Xếp hạng
US Billboard 200[20] 4
Top R&B Albums[21] 2
Top Soundtrack Albums[22] 1

Xếp hạng các đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Xếp hạng cao nhất
US
Hot 100
US R&B US AC CAN UK AUS FRA GER IRL NED NZ SWE SWI
1995 "Exhale (Shoop Shoop)"
(trình diễn bởi Whitney Houston)
1
[23]
1
[24]
5
[25]
1
[26]
11
[27]
18
[28]
23
[29]
16
[30]
16
[31]
12
[32]
4
[33]
10
[34]
13
[35]
"Sittin' Up in My Room"
(trình diễn bởi Brandy)
2
[36]
2
[37]
33
[38]
30
[39]
6
[40]
60
[41]
1996 "Not Gon' Cry"
(trình diễn bởi Mary J.Blige)
2
[42]
1
[43]
39
[44]
12
[45]
"Count on Me"
(trình diễn bởi Whitney Houston & CeCe Winans)
8
[46]
7
[47]
4
[48]
26
[49]
12
[27]
34
[32]
26
[33]
31
[35]
"You're Makin' Me High"/"Let It Flow" (Mặt-B)
(trình diễn bởi Toni Braxton)
1
[50]
1
[51]
9
[52]
28
[53]
"It Hurts Like Hell"
(trình diễn bởi Aretha Franklin)
51
[54]
"Why Does It Hurt So Bad"
(trình diễn bởi Whitney Houston)
26
[55]
22
[56]
6
[25]
45
[57]
"—" tức không có mặt trên bảng xếp hạng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Australian Albums Chart”. australian-charts.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Austrian Albums Chart”. austriancharts.at. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Belgian Albums Chart (Vl)”. ultratop.be. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Belgian Albums Chart (Wa)”. ultratop.be. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  5. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Canadian Albums Chart”. Nielsen Soundscan. 22 tháng 1 năm 1996. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Dutch Albums Chart”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on New Zealand's Albums Chart”. chart.org.nz. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ Salaverri, Fernando (September năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. tr. 871. ISBN 8480486392. 
  9. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Norwegian Albums Chart”. norwegiancharts.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Swedish Albums Chart”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  11. ^ Waiting to Exhale Soundtrack on Swiss Albums Chart”. swisscharts.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ “The Billboard 200 chart listing for the week of January 20, 1996”. Billboard. 20 tháng 1 năm 1996. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  13. ^ “The Billboard Top R&B/Hip-Hop albums chart listing for the week of December 16, 1995”. Billboard. 16 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  14. ^ “Waiting To Exhale - Whitney Houston | Billboard.com”. billboard.com. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  15. ^ http://www.billboard.com/charts/soundtracks?begin=11&order=position#/charts/soundtracks?begin=11&order=position
  16. ^ Geoff Mayfield (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade - The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  17. ^ Waiting to Exhale Soundtrack, IFPI Europe Certification”. IFPI. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2010. 
  18. ^ Waiting to Exhale Soundtrack, RIAA Certification”. RIAA. 4 tháng 9 năm 1996. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  19. ^ Waiting to Exhale Soundtrack sales according to Nielsen SoundScan”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2010. 
  20. ^ Billboard 1996 The Year in Music, Year-End Chart listing of Top Billboard 200 Albums”. Billboard. 28 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  21. ^ Billboard 1996 The Year in Music, Year-End Chart listing of Top R&B Albums”. Billboard. 28 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  22. ^ Billboard 1996 The Year in Music, Year-End Chart listing of Hot Adult Contemporary Artists, Hot Adult Contemporary Singles & Tracks and Top Soundtrack Albums”. Billboard. 28 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb95112501
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb95112502
  25. ^ a ă “Whitney Houston US Billboard Adult Contemporary chart history”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  26. ^ “Whitney Houston Canadian RPM Singles Chart history”. RPM. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  27. ^ a ă “Whitney Houston UK Singles Chart history”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  28. ^ “Whitney Houston Australian Singles Chart history”. australian-charts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  29. ^ “Whitney Houston French Singles chart history”. lescharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  30. ^ “Whitney Houston German Singles Chart history”. Muscline.de. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  31. ^ “Irish Singles Chart searchable database”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  32. ^ a ă “Whitney Houston Dutch Singles Chart history”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  33. ^ a ă “Whitney Houston New Zealand Singles Chart history”. charts.org.nz. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  34. ^ “Whitney Houston Swedish Singles Chart history”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  35. ^ a ă “Whitney Houston Swiss Singles Chart history”. hit parade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  36. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960316
  37. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960302
  38. ^ “"Sittin' Up In My Room" on the Canadian RPM Singles Chart”. RPM. 15 tháng 4 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  39. ^ “Brandy UK Singles Chart history”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  40. ^ “"Sittin' Up In My Room" on the New Zealand Singles Chart”. charts.org.nz. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2010. 
  41. ^ “Brandy Swedish Singles Chart history”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  42. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960224
  43. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960203
  44. ^ “Mary J. Blige UK Singles Chart history”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  45. ^ “"Not Gon' Cry" on the New Zealand Singles Chart”. charts.org.nz. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  46. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960504hot100
  47. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960504rnb
  48. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960504ac
  49. ^ “"Count on Me" on the Canadian RPM Singles Chart”. RPM. 3 tháng 6 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  50. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb96072701
  51. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960629rnb
  52. ^ “Adult Contemporary chart listing for the week ending July 13, 1996”. Billboard. 13 tháng 7 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  53. ^ “"Let It Flow" on the Canadian RPM Singles Chart”. RPM. 29 tháng 7 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  54. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960720rnb
  55. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb960831hot100
  56. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bb9610rnb
  57. ^ “"Why Does It Hurt So Bad" on the Canadian RPM Singles chart”. RPM. 16 tháng 9 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010.