Wannabe (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Wannabe"
Đĩa đơn của Spice Girls
từ album Spice
Mặt B "Bumper to Bumper"
Phát hành 26 June 1996
Định dạng Đĩa đơn 12", Cassette, đĩa đơn CD
Thu âm 1995
Thể loại Dance-pop
Thời lượng 2:52
Hãng đĩa Virgin
Sáng tác Matt Rowe, Richard Stannard, Spice Girls
Sản xuất Matt Rowe, Richard Stannard
Chứng nhận Bạch kim (BPI, RIAA)
Thứ tự đĩa đơn của Spice Girls
"Wannabe"
(1996)
"Say You'll Be There"
(1996)

Wannabe là đĩa đơn đầu tay của nhóm nhạc nữ nhạc pop người Anh, Spice Girls. Được sáng tác bởi các thành viên trong nhóm với Matt Rowe và Richard Stannard, bài hát được sản xuất bởi Rowe và Stannard cho album phòng thu đầu tay của nhóm, Spice phát hành vào tháng 11 năm 1996. Bài hát được viết và thu âm một cách rất nhanh chóng, kết quả được coi là mờ nhạt bởi hãng đĩa của họ, và đã được gửi đến mix lại bởi Dave Way. Nhóm này không hài lòng với kết quả đạt được, và được gửi đi mix một lần nữa, lần này là do Mark "Spike" Stent. "Wannabe" là một bài hát pop uptempo kết hợp với các thể loại như hip hop, rap, và dance. Lời bài hát, nói lên giá trị về tình bạn của giới nữ trên các phương diện về quan hệ tình dục khác giới, đã trở thành một biểu tượng về nữ quyền và là bài hát điển hình nhất của triết lý "Sức mạnh phụ nữ". Mặc dù nhận được những đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, bài hát vẫn giành giải Đĩa đơn tiếng Anh xuất sắc nhất tại giải Ivor Novello Awards và đĩa đơn của năm tại giải lễ trao giải BRIT Awards năm 1997.

Video của bài hát, do Jhoan Camitz đạo diễn, trở thành một trong những thành công lớn trên mạng truyền hình cáp của The Box của Anh, gây ra sự quan tâm của giới báo chí tới nhóm. Sau đó bài hát đã phát sóng trên các đài phát thanh trên toàn Vương quốc Anh, trong khi nhóm biểu diễn "Wannabe" trên các chương trình truyền hình và bắt đầu thực hiện nhiều cuộc phỏng vấn và chụp ảnh cho các tạp chí tuổi teen.

Được phát hành vào tháng 7 năm 1996, "Wannabe" đã đứng đầu bảng xếp hạng UK Singles Chart của Anh trong 7 tuần và nhận được chứng nhận đĩa bạch kim bởi Hiệp hội công nghiệp ghi âm Anh (BPI). Trong tháng 1 năm 1997, bài hát được phát hành tại Mỹ, và đã vươn lên đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 4 tuần. Đây cũng là đĩa đơn quán quân duy nhất của Spice Girls tại đất nước này. Đến cuối năm 1996, "Wannabe" đã đứng đầu bảng xếp hạng ở 22 quốc gia,[1]tháng 3 năm 1997 con số này đã tăng lên tới 31. Đây là đĩa đơn bán chạy nhất bởi một nhóm nhạc nữ, khi bán hơn 6 triệu bản trên toàn thế giới, và cũng là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất một thời đại.

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD1 tại Vương quốc Anh/CD tại Úc/CD tại Brazil/CD tại Châu âu/CD tại Nhật
  1. "Wannabe" (Radio Edit) – 2:52
  2. "Bumper to Bumper" – 3:43
  3. "Wannabe" (Vocal Slam) – 6:20
  • CD2 tại Vương quốc Anh
  1. "Wannabe" (Radio Edit) – 2:52
  2. "Wannabe" (Dave Way Alternative Mix) – 3:27
  3. "Wannabe" (Dub Slam) – 6:25
  4. "Wannabe" (Instrumental) – 2:52
  • CD 2 bài tại Châu Âu/CD tại Mỹ
  1. "Wannabe" (Single Edit) – 2:52
  2. "Bumper to Bumper" – 3:43
  • Đĩa đơn Cassette tại Anh và Úc
  1. "Wannabe" (Radio Edit) – 2:52
  2. "Bumper to Bumper" – 3:43
  3. "Wannabe" (Vocal Slam) – 6:20
  • Đĩa đơn 12" Vinyl tại Châu âu
  1. A1 "Wannabe" (Vocal Slam) – 6:20
  2. B1 "Wannabe" (Dub Slam) – 6:25
  3. B2 "Wannabe" (Instrumental Slam) – 6:20
  • Đĩa đơn 12" Vinyl tại Mỹ
  1. A1: "Wannabe" (Junior Vasquez 12" Club Mix) – 9:20
  2. A2: "Wannabe" (Vocal Slam) – 6:20
  3. B1: "Wannabe" (Junior Vasquez Club Dub) – 9:20
  4. B2: "Wannabe" (Dub Slam) – 6:25
  5. B3: "Wannabe" (Single Edit) – 2:52
  • EP kĩ thuật số
  1. "Wannabe" (Radio Edit) – 2:54
  2. "Bumper to Bumper" – 3:42
  3. "Wannabe" (Motiv 8 Dubslam Mix) – 6:25
  4. "Wannabe" (Motiv 8 Vocal Slam Mix) – 6:21
  5. "Wannabe" (Dave Way Alternative Mix) – 3:25
  6. "Wannabe" (Instrumental) – 2:52

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Spice Girls – Sáng tác, Hát
  • Matt Rowe – Sáng tác, sản xuất, keyboards và lập trình
  • Richard Stannard – lời bài hát, sản xuất, keyboards và lập trình
  • Mark "Spike" Stent – Mix âm thanh
  • Adrian Bushby – Giám đốc ghi âm
  • Patrick McGovern – trợ lý

Nguồn: Windswept Pacific Music Ltd/PolyGram Music Publishing Ltd.[2]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “Biography: Spice Girls”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ (1996) Ghi chú phát hành for "Wannabe" do Spice Girls (UK CD1 Single liner). Virgin Records (VSCDT 1588).
  3. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)”. Australian Recording Industry Association. 3 tháng 11 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. 13 tháng 10 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  5. ^ “Spice Girls – Wannabe (Nummer)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. 21 tháng 9 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ “Spice Girls – Wannabe (Chanson)” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. 5 tháng 10 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  7. ^ “Hits of the World: Denmark (IFPI/Nielsen Marketing Research) 08/28/96”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (37): 63. 14 tháng 9 năm 1996. ISSN 0006-2510. 
  8. ^ “De Nederlandse Top 40”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Radio 538. 1996 – week 36. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  9. ^ “Hits of the World: Eurochart Hot 100 (Music & Media) 09/04/96”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (38): 48. 21 tháng 9 năm 1996. ISSN 0006-2510. 
  10. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)”. YLE. 1996 – week 36. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  11. ^ “Spice Girls – Wannabe (Chanson)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 28 tháng 9 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ “Chartverfolgung: Spice Girls – Wannabe” (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. 16 tháng 9 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  13. ^ “Hits of the World: Ireland (IFPI Ireland/Chart-Track) 08/15/96”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (35): 101. 31 tháng 8 năm 1996. ISSN 0006-2510. 
  14. ^ “Hits of the World: Italy (Musica e Dischi/FIMI) 10/03/96”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (42): 58. 19 tháng 10 năm 1996. ISSN 0006-2510. 
  15. ^ “スパイス・ガールズのCDシングルランキング、スパイス・ガールズのプロフィールならオリコン芸能人事典-ORICON STYLE” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  16. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)”. Recording Industry Association of New Zealand. 10 tháng 11 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  17. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)”. VG-lista. Verdens Gang. 1996 – week 35. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  18. ^ “Hits of the World: Spain (TVE/AFYVE) 09/21/96”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (41): 62. 12 tháng 10 năm 1996. ISSN 0006-2510. 
  19. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)”. Sverigetopplistan. 30 tháng 8 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  20. ^ “Spice Girls – Wannabe (bài hát)”. Swiss Charts (bằng tiếng Đức). Hung Medien. 15 tháng 9 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  21. ^ “All The No.1 Singles: Spice Girls – Wannabe”. The Official UK Charts Company. 27 tháng 7 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  22. ^ “Top Singles – Volume 64, No. 25, February 24, 1997”. RPM. RPM Music Publications Ltd. 24 tháng 2 năm 1997. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  23. ^ “Hot 100: Week of February 22, 1997 – Wannabe”. Billboard. Nielsen Business Media. 22 tháng 2 năm 1997. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  24. ^ “Wannabe – Spice Girls: Chart History”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  25. ^ “Jahreshitparade 1996” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ “Jaaroverzichten 1996” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  27. ^ “Rapports annuels 1996” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ “Jaaroverzichten 1996” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  29. ^ “Classement Singles – année 1996” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “Swiss Year-End Chart 1996”. Swiss Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ a ă “The Year in Music”. Billboard (Nielsen Business Media) 109 (52): 32, 36. 27 tháng 12 năm 1997. ISSN 0006-2510. 
  32. ^ ARIA Yearbook: 1997. Australian Recording Industry Association. 1997. 
  33. ^ “Certifications Singles Diamant – année 1997” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 24 tháng 6 năm 1997. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
  34. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Spice+Girls; 'Wannabe')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2010. 
  35. ^ “レコード協会調べ 2月度有料音楽配信認定 <略称:2月度認定>” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. 20 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2011. 
  36. ^ “Goud/Platina – The Spice Girls – Wannabe” (bằng tiếng Hà Lan). NVPI. 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  37. ^ “IFPI Norsk platebransje – Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  38. ^ “Guld-Platina 1987–1998” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. 2 tháng 10 năm 1996. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  39. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community” (bằng tiếng Đức). IFPI Switzerland. 1996. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
  40. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. 1 tháng 8 năm 1996. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  41. ^ “RIAA – Gold and Platinum”. Recording Industry Association of America. 5 tháng 3 năm 1997. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]