Warmińsko-Mazurskie
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Warmińsko-mazurskie Województwo warmińsko-mazurskie |
|||
| — Tỉnh — | |||
|
|||
| Vị trí ở Ba Lan | |||
| Được chia thành các huyện | |||
| Tọa độ (Olsztyn): 53°47′B 20°30′Đ / 53,783°B 20,5°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Thủ phủ | Olsztyn | ||
| Số huyện |
2 thành phố, 19 huyện *
|
||
| Diện tích | |||
| - Total | 24.191,8 km² (9.340,5 mi²) | ||
| Dân số (2006) | |||
| - Total | 1.427.091 | ||
| - Mật độ | 59/km² (152,8/mi²) | ||
| - Đô thị | 856.559 | ||
| - Rural | 570532 | ||
| Biển số xe | N | ||
| * further divided into 116 gminas | |||
| Website: Official Voivodeship's website | |||
Warmińsko-mazurskie là một tỉnh của Ba Lan. Tỉnh lỵ là Olsztyn. Tỉnh có diện tích 24.202,95 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 1.428.385 người.
Các thành phố thị xã [sửa]
Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[1] ):
|
Tham khảo [sửa]
|
|||||||