Watanabe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Watanabe (渡辺, âm Hán Việt: Độ Biên, nghĩa là "bên bến đò") là một họ phổ biến đứng hàng thứ năm ở Nhật Bản surname.

Người đầu tiên được đặt tên watanabe là kuge (những nhà quý tộc triều đình), con cháu trực hệ của Hoàng Đế Saga (786-842).

Nhân vật nổi tiếng nhất trong dòng tộc này là võ sĩ (samurai) Watanabe no Tsuna (953-1025), chiến hữu của Minamoto no Yorimitsu (944-1021). Tiếng tăm võ nghệ của Tsuna còn lưu lại qua nhiều giai thoại, có thể nói là đã đi vào huyền thoại.

Dòng họ Watanabe ở Hakata thì là lãnh chúa daimyo ở Izumi cho đến khi vua Meiji (1868) khôi phục ngai vàng, dẹp bỏ Mạc phủ.

Những thành viên Watanabe của tộc Ômura (một tỉnh của Hizen) va thành viên Watanabe của tộc Suwa (một tỉnh của Shinano) được phân bậc ngang hàng sau năm 1868.

Trong suốt cuộc chiến tranh của thế kỷ thứ 16, những samurai sau đây ghê tởm chính bản thân họ:

Watanabe Hajime của tộc Môri tại trận đánh ở Gassan-Toda (1540), Miyajima (1555) và Moji (1561).

Watanabe Moritsuna (1542–1620) gia nhập Tokugawa Ieyasu vào năm 1557, tại trận đánh ở Anegawa (1570), Mikatagahara (1573) và Nagashino (1575).

Trong bối cảnh của nền kinh tế Nhật economy, Bà. Watanabe là trực họ, tập hợp tên cho những người vợ làm việc ở Ngoại thương.

Một số thành viên tiêu biểu của dòng họ Watanabe[sửa | sửa mã nguồn]

Một số công ty[sửa | sửa mã nguồn]

  • Watanabe Tekkōjo, xưởng đúc thép, được đổi tên vào năm 1943 thành Kyūshū Heiki (Kyūshū công nghiệp vũ khí), kết thúc năm 2001
  • Công ty dụng cụ Watanabe, sau này trở thành Graphtec công ty

Ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Watanabes, ban nhạc ưu thích ở Tokyo chơi theo phong cách Indie quốc thế/ban nhạc guitar

Tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]