What's My Name? (bài hát của Rihanna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"What's My Name?"
Đĩa đơn của Rihanna hợp tác Drake
từ album Loud
Phát hành 29 tháng 10, 2010 (2010-10-29)
(see lịch sử phát hành)
Định dạng CD đĩa đơn, nhạc số
Thu âm 2010;
Roc the Mic Studios
(Thành phố New York, NY);
Westlake Recording Studios,
(Los Angeles, CA)
Thể loại ElectroR&B
Thời lượng 4:23
Hãng đĩa Def Jam
Sáng tác Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Ester Dean, Traci Hale, Aubrey Graham
Sản xuất StarGate
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"Only Girl (In the World)"
(2010)
"What's My Name?"
(2010)
"Who's That Chick?"
(2010)
Thứ tự single của Drake
"Loving You No More"
(2010)
"What's My Name?"
(2010)
"Fall for Your Type"
(2010)

"What's My Name?" là bài hát của nữ nghệ sĩ người Barbados Rihanna từ album phòng thu thứ năm của cô, Loud. Với sự góp giọng từ khách mời, rapper người Canada Drake, bài hát đã được phát hành làm đĩa đơn thứ hai từ album ngày 29 tháng 10 năm 2010 bởi hãng Def Jam Records. Bài hát được sản xuất bởi nhóm sản xuất người Na Uy Stargate. Bộ đôi này cũng tham gia vào việc viết bài hát cùng Ester Dean, Traci Hale và Drake. "What's My Name?" bắt đầu được chơi trên các đài truyền thanh ở Mỹ từ ngày 26 tháng 10 năm 2010.

Đĩa đơn đạt được thành công về mặt thương mại, dẫn đầu Billboard Hot 100 Hoa Kỳ và UK Singles Chart, đem lại cho Rihanna đĩa đơn quán quân thứ tư trong năm 2010 ở Mỹ và đĩa đơn quán quân thứ 8 trên Hot 100. Ca khúc đem về cho Drake đĩa đơn quán quân đầu tiên của anh ở Mỹ. "What's My Name?" cũng đạt thành công trên các bảng xếp hạng ở các nước khác, lọt vào top 5 ở Ireland, Na Uy, New Zealand, Pháp và Scotland.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Rihanna đã quay video âm nhạc cho bài hát ngày 26 tháng 9 năm 2010 ở Thành phố New York với đạo diễn Philip Andelman.[1] Phần video quay với Drake được quay ngày 27 tháng 10 năm 2010.[2] Video âm nhạc phát hành ngày 12 tháng 11 năm 2010 trên kênh VEVO của Rihanna trên YouTube.[3]

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhạc số tải về[4]
  1. "What's My Name?" hợp tác Drake - 4:25
  • Digital Remixes - EP[5]
  1. "What's My Name?" (Low Sunday Up On It Extended) - 5:03
  2. "What's My Name?" (Low Sunday Up On It Instrumental) - 5:00
  3. "What's My Name?" (Kik Klap Mixshow) - 4:10
  4. "What's My Name?" (Bản gốc sạch) - 4:27
  • CD đĩa đơn Đức[6]
  1. "What's My Name?" hợp tác Drake - 4:23
  2. "What's My Name?" (Low Sunday "Up On It" Radio) - 3:47

Danh sách thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sáng tác – Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Ester Dean, Traci Hale, Aubrey Graham
  • Sản xuất – Stargate
  • Thu âm – Mikkel S. Eriksen, Miles Walker
  • Vocal production – Kuk Harrell
  • Vocal recording – Kuk Harrell, Josh Gudwin, Marcos Tovar
  • Assistant vocal recording – Bobby Campbell
  • Drake vocal recording – Noah "40" Shebib
  • Assistant Drake vocal recording – Noel Cadastre, Brandon Joner
  • Mixing – Phil Tan
  • Additional and assistant engineering – Damien Lewis
  • Nhạc cụ – Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen
  • Vocal nền – Ester Dean

Nguồn:[7]

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010–2011) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[8] 18
Áo (Ö3 Austria Top 75)[9] 13
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[10] 28
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[11] 40
Brazil (Billboard Hot 100)[12] 32
Brazil (Billboard Hot Pop Songs)[13] 9
Canada (Canadian Hot 100)[14] 5
Croatia (Airplay Radio Chart)[15] 5
Cộng hòa Séc (IFPI)[16] 36
Đan Mạch (Tracklisten)[17] 19
Pháp (SNEP)[18] 16
Đức (Media Control AG)[19] 12
Hungary (Rádiós Top 40)[20] 1
Ireland (IRMA)[21] 3
Israel (Media Forest)[22] 3
Ý (FIMI)[23] 8
Hà Lan (Dutch Top 40)[24] 23
Hà Lan (Mega Single Top 100)[25] 20
New Zealand (RIANZ)[26] 3
Na Uy (VG-lista)[27] 4
Portugal (Billboard)[28] 2
Scotland (The Official Charts Company)[29] 1
Slovakia (IFPI)[30] 3
South Korea International Singles (Gaon)[31] 79
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[32] 42
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[33] 20
Thụy Sĩ (Media Control AG)[34] 13
Anh Quốc (The Official Charts Company)[35] 1
Anh Quốc (The Official Charts Company R&B)[36] 1
US Billboard Hot 100[37] 1
US Pop Songs (Billboard)[38] 4
US Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[39] 2
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[40] 6
US Adult Pop Songs (Billboard)[41] 30

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
Úc (ARIA) Bạch kim[42]
Ý (FIMI) Vàng[43]
New Zealand (RIANZ) Vàng[44]
Thụy Điển (SRIA) Bạch kim[45]
Thụy Sĩ (IFPI) Vàng[46]
Anh (BPI) Bạch kim[47]
Mỹ (RIAA) 2× Bạch kim

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
UK Singles Chart[48] 27
Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
Australia ARIA Urban Singles Chart[49] 32
Canadian Hot 100[50] 32
Croatia Airplay Radio Chart[15] 49
France (SNEP)[51] 85
German Singles Chart[52] 96
Hungary Airplay Chart[53] 33
UK Singles Chart[54] 49
US Billboard Hot 100[55] 20
US Digital Songs[56] 35
US Hot R&B/Hip-Hop Songs[57] 18
US Pop Songs[58] 30
US Radio Songs[59] 11

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành radio[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Hoa Kỳ[60] 26 tháng 10 năm 2010 Mainstream, Rhythmic[61]

Phát hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Úc[62] 29 tháng 10 năm 2010 Nhạc số tải về Universal Music
Brasil[63]
Pháp[64]
New Zealand[64]
Tây Ban Nha[64]
Canada[65] 1 tháng 11 năm 2010
Hoa Kỳ[4] Def Jam Records
Hoa Kỳ[5] 23 tháng 12 2010 Digital Remixes EP Def Jam Records
Vương quốc Anh[66] 10 tháng 1 năm 2011 Nhạc số tải về Mercury Records
Đức[6] 21 tháng 1 năm 2011 CD đĩa đơn Universal Music

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Montgomery, James (27 tháng 12 năm 2010). “Rihanna Shoots Video For Loud Track 'What's My Name?'”. MTV News. Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ “RIHANNA SHOOTS VIDEO WITH DRAKE”. Rap-Up.com. 28 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “Rihanna And Drake Snuggle Up In Their “What’s My Name” Video”. Idolator.com. BUZZMEDIA. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2010. 
  4. ^ a ă Amazon Mp3. “What's My Name?: Rihanna: MP3 Downloads”. Amazon.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ a ă “Rihanna - What's My Name? Remixes”. masterbeat.com. 23 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2010. 
  6. ^ a ă “What's My Name - CD Single - Germany”. Amazon.de. Amazon.com. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ (2010) Ghi chú album cho [[Loud (album của Rihanna)|]] của Rihanna (ghi chú). Def Jam Recordings.
  8. ^ "Australian-charts.com - Rihanna feat. Drake - What's My Name?". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 1 năm 2011.
  9. ^ "Rihanna feat. Drake - What's My Name Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  10. ^ "Ultratop.be - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 22 tháng 11 năm 2010.
  11. ^ "Ultratop.be - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 24 tháng 11 năm 2010.
  12. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 100. May 2011. ISSN 977-217605400-2
  13. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. April 2011. ISSN 977-217605400-2
  14. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 10 tháng 11 năm 2010.
  15. ^ a ă “ARC 2011 Edition” (bằng Croatian). HRT. 10 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201105 vào ô tìm kiếm. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  17. ^ "Danishcharts.com - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 11 năm 2010.
  18. ^ "Lescharts.com - Rihanna feat. Drake - What's My Name?" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 2 năm 2011.
  19. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Rihanna feat. Drake - What's My Name?" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 27 tháng 9 năm 2011.
  20. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  21. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  22. ^ "Rihanna feat. Drake – What's My Name Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  23. ^ "Italiancharts.com - Rihanna feat. Drake - What's My Name". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 9 năm 2011.
  24. ^ "Nederlandse Top 40 - week 46, 2010" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  25. ^ "Dutchcharts.nl - Rihanna feat. Drake - What's My Name" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 25 tháng 10 năm 2011.
  26. ^ "Charts.org.nz - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 11 năm 2010.
  27. ^ "Norwegiancharts.com - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 24 tháng 11 năm 2010.
  28. ^ “Rihanna - Chart History Portugal”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  29. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  30. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201052 vào ô tìm kiếm. Truy cập 29 tháng 12 năm 2010.
  31. ^ “South Korea Gaon International Chart (Week: January 29, 2012 to February 04, 2012)”. Gaon Chart. 15 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  32. ^ "Spanishcharts.com - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 2 năm 2010.
  33. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna Feat. Drake - What's My Name?". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 24 tháng 11 năm 2010.
  34. ^ "Rihanna feat. Drake - What's My Name swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  35. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  36. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. The Official Charts Company.
  37. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 10 tháng 11 năm 2010.
  38. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 17 tháng 11 năm 2000.
  39. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard R&B/Hip-Hop Songs for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 11 tháng 11 năm 2010.
  40. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 8 tháng 1 năm 2011.
  41. ^ "Rihanna Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Rihanna. Prometheus Global Media. Truy cập 8 tháng 1 năm 2011.
  42. ^ “ARIA Accreditations 2011”. ARIA – Australian Recording Industry Association Ltd. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2011. 
  43. ^ “Certificazioni download fimi” (PDF) (bằng Italian). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2011. 
  44. ^ “New Zealand Singles Chart – 07 February 2011”. Recording Industry Association of New Zealand. 9 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  45. ^ “Sverigetopplistan: Rihanna – What's My Name?” (To access certification, one must search (Sök) for "What's My Name?" or "What's My Name? Rihanna" and click the "Visa" button.) (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Grammofonleverantörernas förening. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 
  46. ^ Steffen Hung. “The Official Swiss Charts and Music Community”. Swisscharts.com. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011. 
  47. ^ “BPI – Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "Rihanna" and select "Search by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  48. ^ “2010 Year-end UK Singles”. BBC (BBC Online). 26 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  49. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2010”. ARIA. 2010. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2013. 
  50. ^ “Best of 2011: Canadian Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  51. ^ “Classement des 100 premiers Singles Fusionnés par GfK Music 2011”. SNEP. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2013. 
  52. ^ “Anual 2011”. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  53. ^ “Radios Top 100 2011”. 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012. 
  54. ^ “Year End Chart 2011”. OfficialChartsCompany. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  55. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  56. ^ “Best of 2011: Digital Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012. 
  57. ^ “Adult Pop Songs”. Billboard.com. 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012. 
  58. ^ “Best of 2011: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  59. ^ “The Best of 2011: The Year in Music”. Billboard.com. 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012. 
  60. ^ Top 40/M Future Releases “Mainstream Hit Songs Being Released And Their Release”. Allaccess.com. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2010. 
  61. ^ “Radio Industry News, Music Industry Updates, Arbitron Ratings, Music News and more!”. FMQB. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  62. ^ “iTunes Store”. Itunes.apple.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  63. ^ “UOL Megastore – Rihanna – What's My Name?”. uol.com.br. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  64. ^ a ă â “iTunes Store”. Itunes.apple.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  65. ^ “iTunes Store”. Itunes.apple.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010. 
  66. ^ hmvdigital UK. “hmvdigital UK - What's My Name? by Rihanna / Drake”. hmvdigital.com. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.