Whenever, Wherever

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Whenever, Wherever"
Đĩa đơn của Shakira
từ album Laundry Service
Phát hành Ngày 27 tháng 8, 2001 (Hoa Kỳ)
Ngày 18 tháng 12, 2001 (Anh Quốc)
Ngày 25 tháng 2, 2002
Định dạng CD Single, 12" single
Thu âm 2000
Thể loại Worldbeat, Andean music, Latin pop, dance - pop
Thời lượng 3:16 (Phiên bản album)
3:38 (Chỉnh sửa trên đài phát thanh)
Hãng đĩa Epic
Sáng tác Shakira, Tim Mitchell, Gloria Estefan
Sản xuất Shakira, Tim Mitchell
Thứ tự đĩa đơn của Shakira
"Whenever, Wherever" / "Suerte"
(2002)
"Underneath Your Clothes"
(2002)

"Whenever, Wherever" (tạm dịch: Bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu) là một ca khúc thuộc thể loại nhạc pop - latin được sáng tác bởi ca sĩ - nhạc sĩ người Colombia Shakira, Gloria EstefanTim Mitchell nằm trong album phòng thu tiếng anh đầu tiên của Shakira mang tên Laundry Service. Đây là một trong những bài hát đã làm nên tên tuổi của cô trên khắp các bảng xếp hạng doanh thu âm nhạc trên toàn thế giới và là ca khúc được nhiều người yêu thích nhất trong thập kỷ 2000, chỉ đứng sau Hips Don't Lie. "Suerte" [1], (tiếng việt có nghĩa là May mắn), là một phiên bản làm lại từ "Whenever, Wherever" được Shakira thu âm bằng tiếng Tây Ban Nha. Bản nhạc đề cập về sự may mắn đã đến với Shakira khi cô tìm được cho mình người đàn ông đích thực trong một mối quan hệ tình cờ xảy ra.

Khi mới vừa phát hành đĩa đơn lên thị trường quốc tế, lập tức ca khúc trở thành bản nhạc hit lớn nhất năm 2002, phá vỡ kỉ lục đứng vị trí thứ 1 trên các bảng xếp hạng âm nhạc của 29 quốc gia khác nhau. Đến cuối năm 2002, "Whenever, Wherever" đã tiêu thụ được hơn 9.000.000 bản, trở thành một trong ba đĩa đơn bán chạy nhất của thập kỷ 2000.

Bài hát sản xuất bởi Shakira và được cô thu âm tại hãng đĩa "Criteria Studios" nằm ở Miami bang Florida, Hoa Kỳ, cũng như tại hãng thu âm "Compass Point Studios" ở Nassau, Bahamas. Ca khúc được chọn làm đĩa đơn chính trích từ album Laundry Service và được phát hành vào cuối mùa thu năm 2001. "Whenever, Wherever" giành vị trí quán quân tại Colombia, phần còn lại là ở Châu Mỹ Latin, hầu hết các quốc gia nằm trong lãnh địa Châu Âu, cũng như ở AustraliaNew Zealand. Tại Hà Lan, ca khúc nằm ở vị trí đầu bảng trong chín tuần liên tiếp. Bài hát đạt đến vị trí thứ hai ở Vương quốc Anh, thứ tư ở Canada và thứ sáu tại Hoa Kỳ.

"Whenever, Wherever" là ca khúc thành công nhất của Shakiralục địa Châu Âu, cụ thể là tại Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Na UyThụy Điển. Mặc dù bài hát đã chiếm lĩnh thị trường âm nhạc Châu Âu trong một thời gian dài, nhưng Hips Don't Lie vẫn được xem là ca khúc thành công nhất trong sự nghiệp của Shakira tính đến thời điểm hiện tại, bù lại tại một số thị trường lớn như ĐứcPháp, Hips Don't Lie lại thua "Whenever, Wherever" về mặt doanh số tiêu thụ đĩa đơn. Bài hát còn là tiền đề cho các thành công sau này của Shakira khi giành về cho cô hàng loạt các giải thưởng âm nhạc lớn nhỏ của thế giới, đặc biệt là một giải Grammy Latin ở hạng mục Video hình thái ngắn xuất sắc nhất.

Phần điệp khúc của bản nhạc được chọn làm bài hát chính thức cho Giải vô địch bóng đá toàn thành Châu Âu trong thập kỷ 2000. Whenever, Wherever được phát hành trên toàn thế giới lần thứ hai vào cuối năm 2002, sau khi cuộc thi đã diễn ra vào năm 2001.

Xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2001/2002) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[2] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[3] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[4] 1
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[5] 1
Canada (Canadian Hot 100)[6] 4
Đan Mạch (Tracklisten)[7] 1
European Hot 100 Singles[8] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[9] 1
Pháp (SNEP)[10] 1
Đức (Media Control AG)[11] 1
Hungary (Rádiós Top 40)[12] 1
Ireland (IRMA)[13] 1
Ý (FIMI)[14] 1
Nhật Bản (Japan Hot 100)[15] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[16] 1
New Zealand (RIANZ)[17] 1
Na Uy (VG-lista)[18] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[19] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[20] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[21] 1
US Billboard Hot 100[22] 6
US Latin Songs (Billboard)[23] 1
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[24] 22 và 3*
US Pop Songs (Billboard)[25] 4

* Phiên bản được phối lại

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng cuối năm (2002) Vị trí
Australian Singles Chart[26] 2
Austrian Singles Chart[27] 1
Belgian Singles Chart (Flanders)[28] 3
Belgian Singles Chart (Wallonia)[29] 3
Dutch Top 40 [30] 2
French Singles Chart[31] 3
Irish Singles Chart[32] 4
New Zealand Singles Chart[33] 5
Swiss Singles Chart[34] 2
UK Singles Chart[35] 7

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Ngày Lượng tiêu thụ
Úc[36] 3x Bạch kim 2002 210,000 bản
Áo[37] Bạch kim 4 tháng 4, 2002 30,000 bản
Bỉ[38] 2x Bạch kim 27 tháng 4, 2002 100,000 bản
Phần Lan[39] Vàng 2002 15,000 bản
Pháp[40] Bạc 11 tháng 7, 2002 750,000 bản
Đức[41] Bạch kim 2002 300,000 bản
Hà Lan[42] Bạch kim 2002 60,000 bản
New Zealand[43] Bạch kim 31 tháng 3, 2002 15,000 bản
Na Uy[44] 3x Bạch kim 2002 30,000 bản
Thụy Điển[45] 2x Bạch kim 11 tháng 3, 2002 40,000 bản
Thụy Sĩ[46] 2x Bạch kim 2002 80,000 bản
Anh Quốc[47] Vàng 5 tháng 4, 2002 400,000 bản

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.donquijote.org/spanishlanguage/lyrics/search/songs.asp?id=13
  2. ^ "Australian-charts.com - Shakira - Whenever Wherever". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  3. ^ "Shakira - Whenever Wherever Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  4. ^ "Ultratop.be - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  5. ^ "Ultratop.be - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Shakira. Prometheus Global Media.
  7. ^ "Danishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Tracklisten. Hung Medien.
  8. ^ "Shakira Album & Song Chart History" European Hot 100 for Shakira. Prometheus Global Media.
  9. ^ "Finnishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  10. ^ "Lescharts.com - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  11. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  12. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 8 tháng 8 năm 2010.
  14. ^ "Italiancharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Top Digital Download. Hung Medien.
  15. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Japan Hot 100 for Shakira. Prometheus Global Media.
  16. ^ "Dutchcharts.nl - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  17. ^ "Charts.org.nz - Shakira - Whenever Wherever". Top 40 Singles. Hung Medien.
  18. ^ "Norwegiancharts.com - Shakira - Whenever Wherever". VG-lista. Hung Medien.
  19. ^ "Spanishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever" Canciones Top 50. Hung Medien.
  20. ^ "Swedishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Singles Top 60. Hung Medien.
  21. ^ "Shakira - Whenever Wherever swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  22. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Shakira. Prometheus Global Media.
  23. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Billboard Latin Songs for Shakira. Prometheus Global Media. Truy cập 8 tháng 8 năm 2010.
  24. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Shakira. Prometheus Global Media.
  25. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Shakira. Prometheus Global Media.
  26. ^ “2002 Australian Singles Chart”. aria. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  27. ^ “2002 Austrian Singles Chart” (bằng tiếng Đức). Austriancharts. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  28. ^ “2002 Belgian (Flanders) Singles Chart” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  29. ^ “2002 Belgian (Wallonia) Singles Chart” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  30. ^ “Dutch Top 40” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2010. 
  31. ^ “2002 French Singles Chart” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  32. ^ “2002 Irish Singles Chart”. IRMA. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  33. ^ “2002 New Zealand Singles Chart”. Rianz. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  34. ^ “2002 Swiss Singles Chart” (bằng tiếng Đức). Swisscharts. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  35. ^ “2002 UK Singles Chart”. ChartsPlus. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  36. ^ Australian certifications aria.com (Retrieved January 18, 2009)
  37. ^ Austrian certifications ifpi.at (Retrieved January 18, 2009)
  38. ^ Belgian certifications Ultratop.be (Retrieved January 18, 2009)
  39. ^ Finnish certifications ifpi.fi (Retrieved August 23, 2009)
  40. ^ French certifications Disqueenfrance.com (Retrieved January 18, 2009)
  41. ^ German certifications musikindustrie.de (Retrieved January 18, 2009)
  42. ^ Dutch certifications nvpi.nl (Retrieved January 18, 2009)
  43. ^ New Zealand certifications (see: chart #1302 - Sunday 31 March 2002) Rianz.org.nz (Retrieved January 18, 2009)
  44. ^ Norwegian certifications Ifpi.no (Retrieved January 18, 2009)
  45. ^ Swedish certifications Ifpi.se (Retrieved January 18, 2009)
  46. ^ Swiss certifications Swisscharts.com (Retrieved January 18, 2009)
  47. ^ UK certifications Bpi.co.uk (Retrieved January 18, 2009)