Wiang Pa Pao (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wiang Pa Pao
เวียงป่าเป้า
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Rai
Văn phòng huyện: 19°20′54″B 99°30′24″Đ / 19,34833°B 99,50667°Đ / 19.34833; 99.50667
Diện tích: 1217 km²
Dân số: 68.441 (2005)
Mật độ dân số: 56,2 người/km²
Mã địa lý: 5711
Mã bưu chính: 57170
Bản đồ
Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Wiang Pa Pao

Wiang Pa Pao (tiếng Thái: เวียงป่าเป้า) là huyện (‘‘amphoe’’) cực nam của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Mae Suai, Phan của tỉnh Chiang Rai, Wang Nuea, Mueang Pan của tỉnh Lampang, Doi SaketPhrao của tỉnh Chiang Mai.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (King Amphoe) được lập năm 1907 và thuộc huyện Mae Prik, huyện Mae Suai ngày nay. Đơn vị tiểu huyện đã được nâng cấp thành huyện vào năm 1932.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 92 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Wiang Pa Pao nằm trên một phần của tambon Wiang, và Mae Khachan nằm trên một phần của tambon Mae Chai. Ngoài ra có 7 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. San Sali สันสลี 12 8.943
2. Wiang เวียง 12 15.147
3. Ban Pong บ้านโป่ง 7 5.237
4. Pa Ngio ป่างิ้ว 16 9.563
5. Wiang Kalong เวียงกาหลง 15 9.769
6. Mae Chedi แม่เจดีย์ 16 10.029
7. Mae Chedi Mai แม่เจดีย์ใหม่ 14 9.753