Wigan Athletic F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Wigan Athletic)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wigan Athletic
Wigan Athletic.png
Tên đầy đủ Wigan Athletic Football Club
Biệt danh Latics
Thành lập 1932[1]
Sân vận động Sân vận động DW
Wigan
Greater Manchester
Anh, Vương quốc Anh
  — Sức chứa 25,138[2]
Chủ tịch Cờ của Anh Dave Whelan
Quản lý Cờ của Scotland Owen Coyle
Giải đấu Giải bóng đá Hạng nhất Anh
2012–13 Giải bóng đá ngoại hạng Anh, 18th (xuống hạng)
Sân nhà
Sân khách

Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Wigan Athletic là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp, đặt tại Wigan, Greater Manchester. Hiện tại Câu lạc bộ đang thi đấu tại giải hạng nhất Anh, giải đấu thứ 2 của bóng đá Anh.

Wigan thi đấu tại sân vận động DW (từng được gọi là JJB), hiện giờ sân là sở hữu của riêng Wigan. Tuy nhiên, câu lạc bộ giải rugby Wigan Warriors cũng thi đấu tại sân vận động này. Sân DW là sân nhà của Wigan từ năm 1999, trước đó họ chơi tại Springfield Park trong 67 năm.

Tính tới mùa bóng 2007-2008, Wigan là đội bóng trẻ nhất tại giải ngoại hạng, câu lạc bộ mới được thành lập từ năm 1932.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Wigan Athletic được thành lập năm 1932 từ sự tan rã của câu lạc bộ bóng đá Wigan Borough do đại khủng hoảng 1930.

Mùa bóng 2012/2013, Wigan đã phải xuống hạng với vị trí thứ 18 chỉ giành được 36 điểm. Nhưng tại đấu trường FA Cup, Wigan thi đấu khá thành công và đã giành chức vô địch sau khi chiến thắng trong trận chung kết với Manchester City. Do đó, theo điều lệ của UEFA, Wigan sẽ một suất tham dự Europa League.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Wigan lấy sân vận động DWWigan làm sân nhà. Tên DW đặt theo Dave Whelan, tên vị chủ tịch JJB Sports, nhà tài trợ chính

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31/01/2013.[3]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Tây Ban Nha TM Joel Robles (on loan from Atlético Madrid)
2    
3    
4 Cờ của Republic of Ireland TV James McCarthy
5    
7 Cờ của Republic of Ireland TV Chris McCann
8 Cờ của Anh TV Ben Watson
9 Cờ của Anh Grant Holt
10 Cờ của Scotland TV Shaun Maloney
11 Cờ của Anh TV James McClean
12 Cờ của Anh TM Mike Pollitt
14 Cờ của Tây Ban Nha TV Jordi Gómez
15 Cờ của Anh Callum McManaman
16 Cờ của Scotland TV James McArthur
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
17 Cờ của Barbados HV Emmerson Boyce
18 Cờ của Honduras TV Roger Espinoza
20 Cờ của Scotland TV Fraser Fyvie
21 Cờ của Tây Ban Nha HV Iván Ramis
22 Cờ của Chile TV Jean Beausejour
23 Flag of the Netherlands HV Ronnie Stam
24 Cờ của Tây Ban Nha HV Adrián López
25 Cờ của Tây Ban Nha HV Román Golobart
26 Cờ của Oman TM Ali Al-Habsi
28 Cờ của Anh TV Daniel Redmond
31 Cờ của Honduras HV Maynor Figueroa
33    

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
6 Cờ của Anh TV David Jones (at Blackburn Rovers until 30 June 2013)
13 Cờ của Anh TM Lee Nicholls (at Northampton Town until 30 June 2013)
19 Cờ của Argentina Mauro Boselli (at Palermo until the end of the season)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
27 Cờ của Anh HV Jordan Mustoe (at Carlisle United until the end of the season)
29 Cờ của Pháp TV Nouha Dicko (at Wolverhampton Wanderers until 30 June 2013)
30 Cờ của Republic of Ireland HV Rob Kiernan (at Brentford until the end of the season)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải hạng nhất - Á quân 2004/2005
  • Giải hạng hai - Vô địch 2002/2003
  • Giải hạng ba - Vô địch 1996/1997
  • Football League Trophy - Vô địch 1984/1985, 1998/1999
  • Football League Cup - Á quân 2005/2006
  • F.A cup - Vô địch 2012/2013

Giải quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ban quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Management[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huấn luyện viên thủ môn: Inaki Bergara
  • Trưởng bộ phận y tế: Richard Evans
  • Trưởng đội dò tìm tài năng trẻ: Cờ của Anh Kevin Reeves
  • Vật lý trị liệu đội một: Alex Cribley
  • Vật lý trị liệu đội trẻ: Neil Fitzhenry
  • Người mát-xa đội một: Oscar Brau
  • Người mát-xa: Dave Hallam
  • Quản lý đồng phục: Dave Mitten
  • Trợ lí sức khỏe: Daniel Simms

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu trường[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wigan Athletic Football Club”. www.premierleague.com (Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ “JJB Stadium - Facts & Figures”. Wigan Warriors. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2006. 
  3. ^ “Team”. Wigan Athletic F.C. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.