Windows Server 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

{{Infobox OS version| name = Windows Server 2012 | family = Microsoft Windows | logo = | logo_size = | screenshot = Windows 8 server start screen.png | caption = Màn hình khởi động Windows Server 2012 | developer = Microsoft | website = [1] | source_model = Phần mềm mã nguồn đóng/ Mã nguồn chia sẻ | license = Microsoft EULA | kernel_type = Lai | first_release_date = {{Start date and age|2012|08|01} | first_release_url = | release_version = R2 6.3 (Build 9600) | release_date = 4 tháng 9, 2013; 10 tháng trước | release_url = | preceded_by = Windows Server 2008 R2 | succeeded_by = Windows Server 2012 R2 | preview_version = | preview_date = | preview_url =

| support_status =

  • Ngày bắt đầu: 30/10/2013
  • Hỗ trợ chính: Đến ngày 9/1/2018
  • Hỗ trợ phụ: Đến ngày 10/1/2023

Windows Server 2012 (tên mã là Windows Server 8) là tên mã cho [1][2] hệ điều hành Windows tương lai được phát triển bởi Microsoft. Nó là một phiên bản Windows 8 và nối tiếp phiên bản Windows Server 2008 R2. Windows Server 8 là phiên bản Windows Server đầu tiên không hỗ trợ cho các máy tính dựa nền tảng kiến trúc Itanium từ lúc ra đời Windows NT 4.0.[3][4] Một phiên bản phát triển thử nghiệm (phiên bản Beta) được công bố vào ngày 9 tháng 9 năm 2011 tới các lập trình viên phát triển MSDN.[5] Vào ngày 1 tháng 3 năm 2012, Microsoft phát hành phiên bản Beta công cộng beta (build 8250).[6]

Xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Windows Server 8 vẫn đang trong giai đoạn phát triển. Microsoft chưa công bố chính thức ngày đưa ra phiên bản phát triển. Bản Milestone 3 build (6.2.7959.0) được báo cáo là bị rò rỉ mã nguồn trên các trang chia sẻ tập tin.[7] Bản Windows Server 8 dành cho phát triển thử nghiệm được ra mắt vào ngày 9 tháng 9 năm 2011 cùng với Windows 8, nhưng khác Windows 8, bản chỉ dành sẵn cho người đặt mua MSDN.[5] Giao diện Metro được dùng cũng như giao diện Quản lý Server mới cùng với một số tính năng mới. Vào ngày 16 tháng 2 2012, Microsoft thông báo rằng bản developer preview được xây dựng, sau khi cài đặt 1 bản nâng cấp, sẽ hết hạn vào ngày 15 tháng 1 năm 2013, so với mốc cũ là ngày 8 tháng 4 năm 2012.[8]

Màn hình chụp của bị nghi là phiên bản beta (hoặc có thể không) của Windows Server 8 bị lộ vào ngày 3 tháng 1 năm 2012. Một giao diện dạng dashboard được sử dụng hiện thời.[9] Bản Build 8180 bị lộ ngày 13 tháng 1 năm 2012, và chứa một vài chỉnh sửa trong giao diện Quản lý ServerKhông gian Lưu trữ.[10]

Phiên bản Beta được ra mắt cùng với Windows 8 vào ngày 29 tháng 2 năm 2012.[11]

Các tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Windows Server 8 bao gồm một số các tính năng thay đổi.

Giao diện người dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Quản lý Server (Server Manager) được thiết kế lại để nhấn mạnh việc dễ sử dụng cho nhiều máy chủ khác nhau.[12] Trong hệ điều hành, giống Windows 8, sử dụng Metro UI khi không được cài đặt trong chế độ Lõi Server (Server Core).[13] Windows PowerShell trong phiên bản này có 2300 commandlets, so với khoảng 200 trong Windows Server 2008 R2.[14] Phiên bản cũng hỗ trợ lệnh tự động hoàn thành nhiệm vụ.[14]

Thanh nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Windows 8 và Windows Server 8 đều bao gồm phiên bản Windows Task Manager mới so với các phiên bản Windows trước đây. Ở phiên bản mới, các tab được ẩn mặc định, khi đang hiển thị các ứng dụng. Trong tab Process, các tiến trình được hiển thị trong các độ màu vàng khác nhau, các dạng sẫm màu thể hiện việc đang sử dụng nhiều nguồn tài nguyên máy. Windows Task Managerliệt kê tên ứng dụng, trạng thái ứng dụng và tổng dữ liệu tiện ích cho CPU, bộ nhớ, ổ cứng và các tài nguyên mạng, chuyển các thông tin tiến trình được tìm thấy trong phiên bản cũ sang tab Detail. Tab Performance được chia thành CPU, bộ nhớ (RAM), ổ cứng, ethernet và các phần mạng wireless với biểu đồ cho từng phần. Tab CPU không hiển thị theo từng đồ thị riêng cho từng tiến trình trên hệ thống theo mặc định; thay vì vậy, nó có thể hiển thị dữ liệu cho mỗi nút NUMA. Khi hiển thị dữ liệu cho mỗi tiến trình riêng rẽ cho từng máy với lớn hơn 64 tiến trình, tab CPU hiển thị phần trăm sử dụng một cách đơn giản trên các biểu đồ gạch nhiệt.[15] Màu được dùng cho các biểu đồ gạch nhiệt là màu xanh, với xanh sẫm hơn để chỉ sử dụng nhiều. Di chuyển con trỏ chuột lên bất kỳ tiến trình đều hiển thị nút NUMA của các vi xử lý và chỉ số ID. Ngoài ra, tab Setup được thêm vào để liệt kê các chương trình chạy kèm theo lúc khởi động máy.[16] Phiên bản mới nhận dạng một ứng dụng WinRT có trạng thái "Ngưng sử dụng".

Các tùy chọn cài đặt[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống các vi xử lý trước, Windows Server 8 có thể chuyển đổi giữa Server CoreGUI (đầy đủ) các tùy chọn cài đặt mà không cần một quá trình cài lại hệ thống. Cũng có tùy chọn cài đặt tại bên thứ 3 cho phép MMCServer Manager hoạt động, nhưng thiếu Windows Explorer hoặc các phần khác của GUI shell.[17]

Quản lý địa chỉ IP (IPAM)[sửa | sửa mã nguồn]

Windows Server 8 có một vai trò IPAM dùng để khám phá, điều chỉnh, kiểm tra và quản lý không gian địa chỉ IP được sử dụng trên mạng chung. IPAM cung cấp các server quản trị và điều chỉnh dùng giao thức Cấu hình Host động (DHCP) và Dịch vụ tên miền (DNS). IPAM bao gồm các thành phần:

  • Địa chỉ IP tự động cho việc khám phá hạ tầng: IPAM khám phá các điều khiển tên miền, máy chủ DHCP, và máy chủ DNS trong vùng tên miền lựa chọn. Có thể bật và tắt việc quản lý các server này bởi IPAM.
  • Quản lý, báo cáo và hiển thị không gian địa chỉ IP tùy biến: Việc hiển thị các địa chỉ IP có tùy biến cao, truy vết chi tiết và tối ưu dữ liệu được có sẵn. Không gian địa chỉ IPv4 và IPv6 được tổ chức thành các khối địa chỉ IP, vùng địa chỉ IP, và các địa chỉ IP riêng. Địa chỉ IP được tích hợp hay vùng người dùng định nghĩa có thể dùng cho việc tổ chức không gian địa chỉ IP thành mô hình phân cấp, các nhóm lôgíc.
  • Kiểm tra thay đổi cấu hình server và truy vết các địa chỉ IP được sử dụng: Các sự kiện hoạt động được hiển thị trên IPAM server và các máy chủ quản lý DHCP. IPAM cũng cho phép truy vết địa chỉ IP dùng các sự kiện DHCP và người dùng đăng nhập thu thập từ máy chủ chính sách mạng (NPS), các điều khiển tên miềnserver DHCP. Việc truy vết có sẵn dành cho địa chỉ IP, chỉ số ID khách, tên máy chủ hay tên người dùng.
  • Điều chỉnh và quản lý DHCP và các dịch vụ DNS: IPAM cho phép các dịch vụ tự động quản lý các server DHCPDNS băng qua vùng. Vùng DNS ở trạng thái tốt được hiển thị, và chi tiết máy chủ DHCP và vùng quản lý có sẵn được sử dụng điều khiển dòng lệnh IPAM.

Cả IPv4IPv6 đều được hỗ trợ. [18] [19]

Active Directory[sửa | sửa mã nguồn]

Windows Server 8 có một số thay đổi trong Active Directory từ phiên bản ra đời với Windows Server 2008 R2. Dịch vụ cài tự động được thay thế bằng phần mới trong Server Manager, và Trung tâm Quản trị Active Directory được nâng cấp.[20][21]

Hyper-V[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Hyper-V#Tương lai

Windows Server 8, cùng với Windows 8, sẽ chứa phiên bản Hyper-V mới,[22] khi giới thiệu tại sự kiện xây dựng Microsoft.[23] Nhiều tính năng được thêm vào Hyper-V, bao gồm ảo hóa mạng, multi-tenancy, vùng tài nguyên lưu trữ, kết nối tiền đề chéo và lưu trữ đám mây. Thêm nữa, nhiều hạn chế trước đây trong việc tiêu thụ tài nguyên đã được nâng cấp. Mỗi máy ảo trong phiên bản Hyper-V mới có thể truy cập tới 32 tiến trình, dùng 512 gigabytes bộ nhớ ngẫu nhiên, và 16 terabytes dung lượng đĩa ảo mỗi ổ cứng ảo (dùng chuẩn mới.vhdx). Dùng 1024 máy ảo trên 1 host, và có thể là 4000 có thể kích hoạt trên mỗi failover cluster.[24][25] Phiên bản Hyper-V đi kèm với phiên bản máy khách của Windows 8 cần tiến trình hỗ trợ SLAT và cho SLAT có thể được bật, trong phiên bản của Windows Server 8 chỉ cần nếu quyền RemoteFX được cài đặt.[26]

ReFS[sửa | sửa mã nguồn]

ReFS (Resilient File System, tên mã là "Protogon") là một hệ thống tập tin mới có khuynh hướng dùng cho máy chủ tập tin được phát triển trên nền NTFS trong Windows Server 8. Các tính năng mới của ReFS bao gồm:[27]

Phát triển sự tin cậy trong kiến trúc ổ đĩa
Tích hợp khả năng phục hồi

ReFS lần đầu tiên được bị lộ trong bản Build 6.2.7955 và nằm trong tên mã "Protogon".[28][29][30][31]

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Microsoft cung cấp các đặc tả hỗ trợ tối đa dành cho Windows 8 tại hội thảo BUILD.[25]

Vi xử lý Lôgíc 640 (256 trong Windows Server 2008 R2)
Bộ nhớ ngẫu nhiên 4 TB (2 TB trong Windows Server 2008 R2)
Các nút cluster dự phòng 63 (16 trong Windows Server 2008 R2)

Các yêu cầu hệ thống[sửa | sửa mã nguồn]

Microsoft đã cho biết Windows Server 8 không hỗ trợ hệ điều hành 32-bit (IA-32) hay vi xử lý Itanium(IA-64),[32] nhưng vẫn chưa chính thức phát hành bất cứ yêu cầu nào khác, trừ bản Beta. Những yêu cầu hệ thống sau dành cho bản Beta, và là chủ đề của việc thay đổi trong bản chính thức.

Các cấu hình tối thiểu ở Windows Server 8 Beta[33]
Kiến trúc x86-64 (64-bit)
Processor 1.4 GHz
Bộ nhớ (RAM) 512 MB
Dung lượng HDD còn trống 32 GB (cần nhiều hơn nếu có nhiều hơn 16 GB RAM)

Việc nâng cấp từ các phiên bản Windows Server 2008Windows Server 2008 R2 được hỗ trợ, mặc dù các nâng cấp khác từ các phiên bản tiếp theo sẽ không được hỗ trợ.[33]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Microsoft Codename "Windows Server 8"”. Microsoft. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ “History of Microsoft Windows”. Wikipedia English. 
  3. ^ Foley, Mary Jo. “Microsoft pulls the plug on future Itanium support”. ZDNet. tr. 2. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ News Techno. “Windows Server 2012′S New Moniker: First Of Many Changes?”. News Techno. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ a ă “Windows Server 8: An Introduction”. Microsoft. 9 tháng 9 năm 2011. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ Laing, Bill (1 tháng 3 năm 2011). “Windows Server "8" beta available now!”. Windows Server Blog. TechNet. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ Warren, Tom (1 tháng 5 năm 2011). “Windows Server 8 Milestone 3 build 7959 leaked”. WinRumors. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  8. ^ “An update that postpones the expiration date of Windows 8 Developer Preview and Windows 8 Server Developer Preview is available”. Microsoft. 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012. 
  9. ^ Canouna (4 tháng 1 năm 2012). “WinUnleaked.tk>>Happy New Year 2012”. WinUnleaked. tr. 1. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2012. 
  10. ^ Schiesser, Tim (13 tháng 1 năm 2012). “Windows Server 8 hits build 8180, new screenshots emerge”. Neowin. tr. 1. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2012. 
  11. ^ Thurott, Paul (29 tháng 2 năm 2012). “Q: Where can I download and get more information on Windows Server "8" Beta and Windows 8 Consumer Preview?”. Penton. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012. 
  12. ^ WIndows Server 8 Screenshot Leak Shows New UI
  13. ^ Wilhelm, Alex (9 tháng 9 năm 2011). “Windows Server 8 Screenshot leaks”. Leaked Windows Server 8 screenshot shows off Metro-infused UI. The Next Web. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  14. ^ a ă Thurott, Paul (2 tháng 11 năm 2011). “Windows Server "8" Preview (Unedited, Complete Version)”. Paul Thurott's Supersite for Windows. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  15. ^ “Using Task Manager with 64+ logical processors”. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  16. ^ “How to Get the Most out of New Windows 8 Task Manager?”. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  17. ^ Bisson, Simon (14 tháng 9 năm 2011). “Windows 8 Server Developer Preview”. ZDNet. tr. 2. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  18. ^ http://technet.microsoft.com/en-us/library/hh831353.aspx
  19. ^ http://technet.microsoft.com/en-us/library/hh831506.aspx
  20. ^ Bruzzese, J. Peter (26 tháng 10 năm 2011). “Windows Server 8: The 4 best new Active Directory features”. Infoworld. tr. 2. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  21. ^ Deuby, Sean (14 tháng 9 năm 2011). “What's New in Windows Server 8 Active Directory”. Windows IT Pro. tr. 2. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  22. ^ “Windows Server 8 (Video and Slides)”. 
  23. ^ “Microsoft Build Windows Server 8 and Hyper-V 3.0 sessions (Video and Slides)”. 
  24. ^ “A deep dive into Hyper-V Networking (Video and Slides)”. 
  25. ^ a ă “Q: What are Windows Server 8's Scalability Numbers?”. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
  26. ^ Thurott, Paul. “Q: Will Windows Server 8 require the processor to support SLAT?”. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
  27. ^ Verma, Surendra (16 tháng 1 năm 2012). “Building the next generation file system for Windows: ReFS”. Building Windows 8 Blog. 
  28. ^ admin (1 tháng 6 năm 2011). “Protogon: New Windows Filesystem?”. OverhackIT.com. OverhackIT. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011. [[]][liên kết hỏng]
  29. ^ “Windows 8: New "Protogon" filesystem could be the next big thing”. Neowin.net. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2011. 
  30. ^ Warren, Tom (1 tháng 12 năm 2011). “New Protogon file system in Windows 8 renamed to ReFS”. WinRumors. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  31. ^ “Microsoft's new Windows 8 Resilient File System (ReFS) will be server only”. 
  32. ^ Foley, Mary Jo (5 tháng 4 năm 2010). “Microsoft pulls the plug on future Itanium support”. ZDNet. tr. 1. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  33. ^ a ă “Windows Server "8" System Requirements”. Microsoft. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012. 

Nghiên cứu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]