Wonogiri (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huyện Wonogiri
Con dấu chính thức của Huyện Wonogiri
Con dấu
Biệt danh: Wonogiri
Khẩu hiệu: Sabda Sakti Nugrahaning Praja (tiếng Java), Mantra, Sự Miễn xá của Quốc gia
Vị trí Wonogiri tại Indonesia
Vị trí Wonogiri tại Indonesia
Huyện Wonogiri trên bản đồ Indonesia
Huyện Wonogiri
Huyện Wonogiri
Vị trí Wonogiri tại Indonesia
Tọa độ: 7°55′N 111°03′Đ / 7,917°N 111,05°Đ / -7.917; 111.050Tọa độ: 7°55′N 111°03′Đ / 7,917°N 111,05°Đ / -7.917; 111.050
Quốc gia Indonesia
Tỉnh Trung Java
Thủ phủ Q4988370[?] sửa dữ liệu
Diện tích
 - Tổng cộng 1.822,37 km² (703,6 mi²)
Dân số (2003)
 - Tổng cộng 1,005,000
 - Mật độ 551,48/km² (1.428,3/mi²)
Múi giờ WIB (UTC+7)
Mã điện thoại 0273
Website: www.wonogirikab.go.id

Wonogiri là một huyện (kabupaten) ở đông nam tỉnh Trung Java tại Indonesia. Huyện lị là Wonogiri.

Wonogiri được chia thành các phó huyện (Kecamatan): Baturetno, Batuwarno, Bulukerto, Eromoko, Girimarto, Giritontro, Giriwoyo, Jatipurno, Jatiroto, Jatisrono, Karangtengah, Kismantoro, Manyaran, Ngadirojo, Nguntoronadi, Paranggupito, Pracimantoro, Puhpelem, Purwantoro, Selogiri, Sidoharjo, Slogohimo, Tirtomoyo, Wonogiri, Wuryantoro.

Hầu hết diện tích Wonogiri là đất đá và đồi núi do huyện nằm trên cao nguyên Sewu. Do cao nguyên có đặc trưng karst, huyện có nhiều hang động và ít nhất có 41 hang đã được khám phá.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]