Woollim Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản mẫu:Third-party

Woollim Entertainment
Ngành nghề Âm nhạc, Giải trí
Thể loại K-Pop, Dance
Thành lập 2003
Trụ sở chính Seoul,  Hàn Quốc
Thành viên
chủ chốt
Lee Jung Yeop (CEO)
Dịch vụ Music Production, Artist Management
Doanh thu 11,739,000,000 Won[1]
Lãi thực 1,974,000,000 Won[1]
Tổng số tài sản 5,128,000,000 Won[1]
Công ty mẹ S.M. Entertainment Co., Ltd.
(2013-nay)
Website Official website

Woollim Entertainment (Tiếng Hàn: 엔터테인먼트) là một hãng thu âm Hàn Quốc và giải trí được thành lập năm 2003. Vào tháng 8 năm 2013, công ty đã sát nhập với SM C&C công ty con của S.M. Entertainment để tạo ra công ty con 'Woollim Label'.[2]

Ca sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm ra mắt Ca sĩ Giới tính Thành viên Trưởng nhóm Giải tán Tên Fanclub Màu chính thức
1999 Nell Nam 4 Kim Jong Wan - - -
2010 INFINITE Nam 7 Sunggyu - INSPIRIT Pearl Metal Gold
2012 Tasty Nam 2 - - Twings -

Nhóm phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm ra mắt Ca sĩ Giới tính Thành viên Trưởng nhóm Giải tán Tên Fanclub Màu chính thức
2013 INFINITE H Nam 2 Hoya - INSPIRIT Pearl Metal Gold

Đơn ca[sửa | sửa mã nguồn]

Năm ra mắt Ca sĩ Giới tính Giải tán Tên Fanclub Màu chính thức
2007 Jisun Nữ - - -
2011 Baby Soul Nữ - - -
2011 Yoo Jia Nữ - - -
2012 Kim Sunggyu Nam - INSPIRIT Pearl Metal Gold
2013 Yoo Jiae Nữ - - -
2013 Rphabet Nam - - -
2013 JIN Nữ - - -

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

The information in this article is based on that in its Korean equivalent.

  1. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên)“울림엔터테인먼트 합병에 웃는 SM C&C, 주가 상승세”. Naver. 9 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ starsung (8 tháng 8 năm 2013). “SM Entertainment's SM C&C merges with Woollim Entertainment to form 'Woollim Label'”. allkpop. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]