World Idol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
World Idol
Phát sóng 25 tháng 12, 2003 (2003-12-25)-1 tháng 1 2004 (2004-01-01)
Dẫn chương trình Flag of the United Kingdom.svg Anthony McPartlin
Declan Donnelly
(Ant và Dec)
Đài phát sóng Flag of Germany.svg RTL Television
Flag of the United Kingdom.svg ITV
Flag of Norway.svg TV 2
Flag of the United States.svg Fox
Flag of Canada.svg CTV
Flag of Australia.svg Network Ten
Flag of Belgium.svg vtm
Flag of Poland.svg Polsat
Địa điểm vòng chung kết Fountain Studios
Người chiến thắng
Kurt Nilsen
Quê quán Na Uy

World Idol (tiếng Đức: SuperStar Weltweit, Trung Đông: SuperStar El Alaam) là tiêu đề của một phiên bản quốc tế thực hiện một lần duy nhất của chương trình truyền hình Pop Idol, với thí sinh là những người thắng cuộc từ các chương trình Idol của nhiều quốc gia khác nhau trên khắp thế giới.

Show diễn được tổ chức vào Giáng sinh năm 2003, với kết quả được công bố vào Tết Dương lịch năm 2004. Chương trình được thực hiện ở Vương quốc Anh, sử dụng lại toàn bộ các thiết bị vừa được sử dụng từ chương trình Pop Idol lần thứ 2 mới vừa kết thúc. Sau khi các thí sinh lần lượt biểu diễn, các thính giả từ 11 quốc gia tham gia được phép bầu chọn bằng điện thoại, nhưng không được bầu cho thí sinh của chính quốc gia họ. Tất cả các thí sinh đều hát bằng tiếng Anh ngoại trừ Karazon Diana hát bằng tiếng Ả Rập.

Vị giám khảo Simon Cowell đã phát biểu rằng ông không ưa chương trình này vì nó làm cho những người đã thắng cuộc từ mười chương trình Idol trở thành kẻ thua cuộc. Cowell cũng nghĩ rằng rất nhiều giám khảo đang cố gắng để bắt chước phong cách của mình. Các nhà phê bình truyền hình cũng chỉ trích gay gắt chương trình này, đặc biệt là khi ngành viễn thông của Anh đã kiếm lợi qua cuộc bầu chọn này, trong khi các tư tưởng truyền thống thường cho rằng các chương trình đặc biệt nhân ngày Giáng sinh nên dùng số tiền kiếm được dành cho việc từ thiện.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm đã được chấm theo kiểu tương tự như các cuộc thi Eurovision Song, tức là mỗi quốc gia chấm điểm theo thang 1-10 cho quốc gia khác. Kết quả là:

Điểm Đức Úc Ả Rập Canada Hà Lan Nam Phi Ba Lan USA Bỉ Anh Na Uy Tổng cộng Vị trí
Alexander Klaws 12 1 10 1 4 2 4 1 7 2 1 45 9
Guy Sebastian 2 12 2 6 6 5 5 6 3 6 3 56 7
Diana Karazon 6 4 12 5 1 1 1 8 1 4 2 45 9
Ryan Malcolm 3 5 9 12 5 7 2 4 2 5 8 62 6
Jamai Loman 1 2 1 2 12 4 3 2 4 1 4 36 11
Heinz Winkler 7 8 8 7 2 12 6 9 8 7 6 80 4
Alicja Janosz 8 3 7 3 3 3 12 3 5 3 5 55 8
Kelly Clarkson 9 9 5 9 9 8 8 12 9 9 10 97 2
Peter Evrard 4 7 6 8 7 6 9 7 12 8 9 83 3
Will Young 5 6 3 4 8 9 7 5 6 12 7 72 5
Kurt Nilsen 10 10 4 10 10 10 10 10 10 10 12 106 1
Thứ hạng Thí sinh Quốc gia Điểm số Bài hát Ca sĩ gốc
1 Kurt Nilsen Norway 106 "Beautiful Day" U2
2 Kelly Clarkson Hoa Kỳ 97 "(You Make Me Feel Like) A Natural Woman" Aretha Franklin
3 Peter Evrard Belgium 83 "Lithium" Nirvana
4 Heinz Winckler South Africa 80 "I Don't Want to Miss a Thing" Aerosmith
5 Will Young United Kingdom 72 "Light My Fire" The Doors
6 Ryan Malcolm Canada 62 "He Ain't Heavy, He's My Brother" The Hollies
7 Guy Sebastian Australia 56 "What a Wonderful World" Louis Armstrong
8 Alicja "Alex" Janosz Poland 55 "I Don't Know How to Love Him" trích từ vở Jesus Christ Superstar
=9 Alexander Klaws Germany 45 "Maniac" Michael Sembello
=9 Diana Karazon Ả Rập 45 "Ensani Ma Binsak" Bản gốc
11 Jamai Loman Netherlands 36 "Sorry Seems to Be the Hardest Word" Elton John

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]