Xà Thi Mạn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Xà Thi Mạn
CharmaineSheh2007.jpg
Xà Thi Mạn năm 2007
Tên khai sinh 佘詩曼
Xa Thi Mạn
Sinh 28 tháng 5, 1975 (39 tuổi)
Hồng Kông-Trung Quốc
Vai diễn đáng chú ý Đường Về Hạnh Phúc
Ỷ Thiên Đồ Long Ký
Trường Bình Công Chúa
Thâm Cung Nội Chiến

Xà Thi Mạn (Hán tự: 佘詩曼), tên Tiếng Anh Charmaine Sheh See Man, thường bị phiên âm nhầm thành Xa Thi Mạn (họ Xa phải tương ứng với Hán tự 車 nên lấy Xa Thi Mạn làm nghệ danh không chính thức) là một nữ diễn viên nổi tiếng của điện ảnh và truyền hình Hồng Kông. Trước khi trở thành nữ diễn viên chuyên đóng phim truyền hình của hãng truyền hình TVB, cô là Á hậu trong một cuộc thi sắc đẹp tại Hồng Kông[1]. Được phát hiện năm 1999, và được TVB giao cho vai diễn đầu tiên trong phim "Long Hổ Tranh Hùng", kế đến là "Tuyết Sơn Phi Hồ" (vai Miêu Nhược Lan). Hai bộ phim này Xa Thi Mạn không đạt được thành công như mong đợi[2].

Với việc tham gia nhiều bộ phim như "Hồ Sơ Trinh Sát 4" (với Trần Cẩm Hồng, Cổ Thiên Lạc), "Thâm Cung Nội Chiến" (với Đặng Tụy Văn, Lê Tư)... Đặc biệt là nàng công chúa nhà Minh trong bộ phim "Trường Bình Công Chúa" đã giúp khẳng định khả năng diễn xuất của cô [3]. Với hàng loạt các xuất phẩm truyền hình được đầu tư kinh phí cao và đạt được những thành công rực rỡ như: Thâm Cung Nội Chiến, Phụng Hoàng Lâu,Cung Tâm Kế, Công Chúa Gía Đáo...Xa Thi Mạn luôn là cái tên được nhắc đến và nhận được sự quan tâm nhiều nhất của làn giài trí truyền hình HONG KONG. Hiện nay cô là một trong những diễn viên có mức thù lao cao nhất tại thị trường Đại Lục (hơn 400.000 NDT/tập phim). Ngoài ra, cô còn được mệnh danh là nữ hoàng quảng cáo vì cô luôn là gương mặt đại diện phát ngôn cho nhiều sản phẩm trong nước.

Kể từ thành công vang dội của Thâm Cung Nội Chiến năm 2004 (tạo cơn sốt mạnh mẽ khi trình chiếu ở Trung Quốc với hơn 200.000.000 người xem), Xa Thi Mạn đã nâng tên tuổi mình lên một tầm cao mới. Với vẻ đẹp đậm chất Á Đông, mang nét thuần khiết, nhu mì, một chút dịu dàng cùng với một chút hơi hớm nét hiện đại, Xa Thi Mạn tỏ ra phù hợp với mọi thể loại phim và vai diễn khác nhau. Từ một "Nữ hoàng cổ trang" trong những phim cổ trang, kiếm hiệp kỳ tình đến những vai diễn trong phim hiện đại, Xa Thi Mạn đã chứng tỏ được mình là một trong những diễn viên tài năng nhất trên màn ảnh Hoa ngữ.

Đến nay, mặc dù ở độ tuổi 38 nhưng Xa Thi Mạn vẫn đang còn phấn đấu cho sự nghiệp diễn xuất và luôn gây sự cuốn hút với khán giả bằng vẻ đẹp mặn mà và lối diễn xuất tinh tê, thông minh và sáng tạo qua từng vai diễn.

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tên Tiếng Anh Vai Diễn
2000 Perfect Match Perfect Match Irene
2001 Mặt trăng trường đua Blue Moon Yip Ah-yuen
2002 Love is Butterfly Love is Butterfly Sprite
2003 Viên đạn cuối cùng The Final Shot Kiwi
2007 Mỹ Nữ Thực Thần The Lady Iron Chef Ceci
2010 72 Khách Trọ 72 Tenants of Prosperity Dì Ba (khách mời)
2011 Cuộc Hẹn Sau Ly Hôn Love is the Only Answer Bobo
2014 Khi Tình Yêu Đến A Time of Love Crystal

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tên Tiếng Anh Vai Diễn
1998 Long Hổ Tranh Hùng Time Off Mạch Uyển Nghi
1999 Tuyết Sơn Phi Hồ The Flying Fox of the Snowy Mountain Miêu Nhược Lan
Hồ Sơ Trinh Sát IV Detective Investigation Files IV Văn Uyển Lan
2000 Thanh Kiếm Đồ Long The Heavenly Sword and the Dragon Sabre Chu Chỉ Nhược
Đường Về Hạnh Phúc Return of the Cuckoo Chúc Quân Hảo
Khí Phách Anh Hùng Crimson Sabre Công Chúa Trường Bình
Vẻ Đẹp Bị Đánh Cắp Love Is Beautiful Khách Mời
2001 Hương Đồng Gió Nội Country Spirit Lê Thuận Phong
7 Chị Em Seven Sisters Huỳnh Ngọc Trâm
2002 Mối Tình Chung Thủy An Herbalist Affair (Ruby) Ngô Thiện Như
Ngọn Lửa Trắng The White Flame Úc Thái Linh
Nhân Chứng Witness to a Prosecution II Nguyễn Ngọc Châu
2003 Trường Bình Công Chúa Perish in the Name of Love Công Chúa Trường Bình
Tuổi Trung Niên Life Begins at 40 (Kelly) Quan Tử Kỳ
Càn Long Hạ Giang Nam Qian Long Xia Jiang Nan Hoàng Hậu Tử Hà
Thiếu Gia Vùng Tây Quan Point of No Return Hà Song Hỷ
2004 Tam Nữ Thiên Sứ Vô Danh Angels of Mission Diêu Lệ Hoa
Thâm Cung Nội Chiến War and Beauty Đổng Giai Nhĩ Thuần
2005 Chiêu Thức Võ Thuật Strike at Heart Tiểu Kính
Gia Vị Cuộc Sống Food For Life (Yummy Yummy) Châu Văn Hy
Đội Cứu Hộ Trên Không Always Ready (Carrie) Khang Hữu Lam
2006 Phúc Vũ Và Phiên Vân Lethal Weapons of Love and Passion Tần Mộng Dao
Bão Cát Dance of Passion Gia Xuân Phân
Phụng Hoàng Lâu Maiden's Vow Ngụy Du Phụng - Uông Tử Quân - Bạch Tuệ Trân - Đới Tư Gia
Bay Cùng Em Carry Me Fly and Walk Off Tần Phương
Hạt Ngọc Phương Đông Glittering Days Chu Ngọc Lan
2007 Vòng Xoay Cuộc Đời The Drive of Life Vinh Tú Phong
Nữ Trạng Tài Danh Word Twisters' Adventures Nạp Lan Thanh Thanh
2008 Bằng Chứng Thép II Forensic Heros 2 (Bell) Mã Quốc Anh
Quyền Lực Của Đồng Tiền When Easterly Showers Fall On The Sunny West Diệp Hướng Tình
2009 Kẻ đánh thuê You're hired (Miu Miu) Lâm Diễu Diễu
Cung Tâm Kế Beyond the realm of conscience Lưu Tam Hảo
Thiên Và Địa When Heaven Burns Diệp Tử Ân
2010 Công Chúa Giá Đáo Can't buy me love Công Chúa Chiêu Dương
Thẩm Tử Quan Justice, My Foot Vạn Trung Vô Nhất
2011 Đới Đao Nữ Bổ Khoái Female Detective Knives Liễu Minh Nguyệt
Thế Giới Của Hoa Gia Tỷ My Sister Of Eternal Flower Hoa Lệ Châu
2012 Kiến Nguyên Phong Vân The Legend Of Yuan Empire Founder Hoàng Hậu Sát Tất
Tứ Giác Tình Yêu 4 In Love (Chloe) Đồng Ái Dao
Gả Vào Nhà Hào Môn Marry Into The Purple Thẩm Doanh Tú
2014 Sứ Đồ Hành Giả Line Walker Đinh Tiểu Gia

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Awards
Year Award Work
1997 Á Hậu 2 Cuộc Thi Hoa Hậu HK
2000 Nhân Vật Được Yêu Thích TVB 33rd Đường Về Hạnh Phúc
Giải Cặp Đôi Được Yêu Thích TVB 33rd Với Trương Trí Lâm Đường Về Hạnh Phúc
2001 Nhân Vật Được Yêu Thích TVB 34th Hương Đồng Gió Nội
2002 Giải Next TV Awards Hạng 10
2003 Hong Kong MSN Messenger Dream Lover Ranking: Nữ Diễn Viên Truyền Hình Được Yêu Thích Hạng 1
Giải Next TV Awards Hạng 10
Nhân Vật Được Yêu Thích TVB 36th Trường Bình Công Chúa
2004 Giải Next TV Awards Hạng 6
Hong Kong Filmart: Top 5 Nữ Diễn Viên Có Khả Năng Tài Chính: Hạng 3
Nhân Vật Được Yêu Thích TVB 37th Thâm Cung Nội Chiến
Metro Radio Black and White Television Characters Awards: White Award #1 Thâm Cung Nội Chiến
Malaysia Astro TV Drama Award: Giải Nhân Vật Được Yêu Thích Trường Bình Công Chúa
2005 Giải Next TV Awards Hạng 4
Malaysia Astro TV Drama Award: Nữ Diễn Viên Được Yêu Thích Nhất Thâm Cung Nội Chiến
Malaysia Astro TV Drama Award: Giải Nhân Vật Được Yêu Thích Thâm Cung Nội Chiến
Malaysia Astro TV Drama Award: Cặp Đôi Được Yêu Thích Nhất Thiếu Gia Vùng Tây Quan
2006 Hong Kong Metro Radio: Top 10 Nghệ Sĩ Truyền Hình
Giải Next TV Awards Hạng 9
Malaysia Astro TV Drama Award: Giải Nhân Vật Được Yêu Thích Gia Vị Cuộc Sống
China TV Drama Award: Nữ Diễn Viên Hong Kong Nổi Tiếng Nhất
Nữ Diễn Viên Chính Xuất Sắc Nhất TVB 39th Phụng Hoàng Lâu
Nhân Vật Nữ Được Yêu Thích TVB 39th Phụng Hoàng Lâu
Giải Nghệ Sĩ Thường Niên: Nữ Diễn Viên Được Yêu Thích - Giải Vàng
Giải Nghệ Sĩ Thường Niên: Ca Sĩ Mới Được Yêu Thích - Giải Đồng
China Eric Tom "Hero" Award: Tứ Đại Hoa Đán Trung Quốc
2007 Giải Next TV Awards Hạng 1
Giải Next TV Awards: Philips Ngôi Sao Phi Phàm
Hong Kong Spa Treatment Award: Thân hình hoàn hảo nhất
Hong Kong TVB Children's Song Award - Top 10 Ca Khúc Thiếu Được Yêu Thích Crowning of Stars
星星的加冕
Hong Kong TVB Children's Songs Award - GIải Vàng Crowning of Stars
星星的加冕
Giải Ca Khúc Thiếu Nhi Metro - Bài Hát Được Yêu Thích Nhất Crowning of Stars
星星的加冕
Giải Ca Khúc Thiếu Nhi Metro - Top 10 Ca Khúc Thiếu Được Yêu Thích Crowning of Stars
星星的加冕
Giải Ca Khúc Thiếu Nhi Metro - Nữ Ca Sĩ Xuất Sắc Nhất Crowning of Stars
星星的加冕
Star Award - Nữ Diễn Viên Hong Kong Được Yêu Thích Nhất
Singapore i-Weekly Magazine - Nữ Diễn Viên Hong Kong Được Yêu Thích Nhất Hạng 2
Hong Kong TVB Award - Long Service Award
2008 Malaysia Astro TV Drama Award: Giải Nhân Vật Được Yêu Thích Bão Cát
Top 6 Nữ Diễn Viên Nổi Tiếng Nhất do Hong Kong-Asia Film Financing Forum bình chọn
Giải Next TV Awards Hạng 5
Giải Next TV Awards: Làn Da Đẹp Nhất
Singapore i-Weekly Magazine - Nữ Diễn Viên Hong Kong Được Yêu Thích Nhất Hạng 1
Yahoo Buzz Award - Nữ Diễn Viên Được Tìm Kiếm Nhiều Nhất
Annual Golden TVS Award - Nữ Diễn Viên Hong Kong/ Đài Loan Nổi Tiếng Nhất
2009 Malaysia Astro WLT TV Drama Award: Giải Nhân Vật Được Yêu Thích Tuế Nguyệt Phong Vân
Malaysia Astro WLT TV Drama Award: Nụ Hôn Màn Bạc Được Yêu Thích Nhất với Lâm Phong Tuế Nguyệt Phong Vân
Giải Next TV Awards Hạng 8
Giải Next TV Awards: Philips Ngôi Sao Toàn Năng
2010 Singapore StarHub TVB Award: Nữ Diễn Viên Xuất Sắc Nhất Bằng Chứng Thép 2
Singapore StarHub TVB Award: Nhân Vật Nữ Được Yêu Thích Bằng Chứng Thép 2
Liên Hoan Phim Truyền Hình Quốc Tế Seoul: Diễn Viên Hong Kong Được Yêu Thích Nhất Cung Tâm Kế
Giải Next TV Awards Hạng 3
Power Academy Award: Nữ Diễn Viên Truyền Hình Nổi Bật Công Chúa Giá Đáo
Cosmopolitan Fun Fearless Awards, TV Personality of the Year
Nhân Vật Nữ Được Yêu Thích TVB 43th Công Chúa Giá Đáo
Malaysia Astro MY AOD Favourite Awards: Nữ Diễn Viên Được Yêu Thích Nhất Công Chúa Giá Đáo
Malaysia Astro MY AOD Favourite Awards: Top 10 Nhân Vật Được Yêu Thích Nhất Công Chúa Giá Đáo
2011 Singapore StarHub TVB Award: Nữ Diễn Viên Xuất Sắc Nhất Công Chúa Giá Đáo
Singapore StarHub TVB Award: Cặp Đôi Màn Bạc Được Yêu Thích Nhất với Trần Hào Công Chúa Giá Đáo
Liên Hoan Phim Truyền Hình Quốc Tế Seoul: Diễn Viên Hong Kong Được Yêu Thích Nhất Công Chúa Giá Đáo
Giải Next TV Awards Hạng 1
16th Asian Television Award: Nữ Diễn Viên Chính Xuất Sắc Nhất Công Chúa Giá Đáo
2012 Giải Next TV Awards Hạng 2
Giải Next TV Awards: GlamSmile Nụ cười đẹp nhất
Cosmo Beauty Award 2012: Nghệ Sĩ Thanh Lịch
Yahoo Award: Nữ Diễn Viên TVB Xuất Sắc Nhất Thiên Và Địa
2013 Marie Clare Magazine: Fashion Icon

Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Tiếng Hoa Tên Tiếng Anh Phim Cùng Với
帝女芳魂 The Fragrance of the Princess Soul Trường Bình Công Chúa Mã Tuấn Vỹ
星星的加冕 Crowning of Stars Cung Tâm Kế Phiên Bản "Trẻ Em"
與朋友共 With Friends Gia Vị Cuộc Sống Lâm Phong, Trịnh Gia DĩnhDương Di
黃沙中的戀人 Lovers of the Golden Sands Bão Cát
出走的公主 Runaway Princess Phim Thái Lan Runaway Princess
蝶變 Butterfly Changes Phụng Hoàng Lâu
禁戀 Forbidden Love Phụng Hoàng Lâu
等你 Waiting For You Bằng Chứng Thép 2
陪你哭也只得我 I Am the Only One to Cry with You Quyền Lực Của Đồng Tiền Mã Đức Chung
風車 Pinwheel Cung Tâm Kế

Game Show[sửa | sửa mã nguồn]

Guest

Năm Tên Tập Những Nghệ Sĩ Khác Người Thắng Cuộc
1997 Chưởng Môn Nhân Phần 2: Movie Buff Championship 18 Quách Thiếu Vân, Lương Vinh Trung, Shen Yu, Eddie Ng, Chu Ân Xa Thi Mạn
2000 Chưởng Môn Nhân 06 Trương Trí Lâm, Calvin Choy, Diêu Lạc Di, Nguyên Hoa, Giang Hy Văn Xa Thi Mạn, Trương Trí Lâm
2002 Chưởng Môn Nhân Phần 6 03 Hồng Thiên Minh, Huỳnh Đức Bân, Stephanie Che, Nguyễn Triệu Tường, Mai Tiểu Huệ Nguyễn Triệu Tường
2004 Chưởng Môn Nhân 07 Đào Đại Vũ]], Quách Khả Doanh, Cheung Tat-Ming, Wong Ceng, Nnadia Chan Xa Thi Mạn, Đào Đại Vũ
2007 Vị phân cao thấp 19, 20 Tiền Gia Lạc, Lương Hán Văn, Vanessa Yeung Xa Thi Mạn, Tiền Gia Lạc
2008 Super Trio Supreme 01 Huỳnh Tông Trạch, Miêu Kiều Vỹ, Mai Tiểu Huệ, Johnny Tang, Điền Nhụy Nhi, Tiffany Hew, Cleo Tay, Crystal Wong Xa Thi Mạn, Mai Tiểu Huệ
2009 Ai Thông Minh Hơn Học Sinh Lớp Năm 05, 06 HK$175,000 (Câu 8/11)
2010 Chưởng Môn Nhân 20 Trần Hào, Mã Quốc Minh, Huỳnh Hạo Nhiên, Lý Hương Cầm, Nguyễn Triệu Tường, Lý Thi Vận, Tạ Tuyết Tâm, Lý Quốc Lương, Tiêu Chính Nam, Diêu Tử Linh, Yoyo Chen, Lý Tư Hân Hòa
2011 All Star Glam Exam 08 Trịnh Y Kiện, Eric Kot, Trần Pháp Lai Xa Thi Mạn
2013 Chưởng Môn Nhân: Cuộc Chiến Giữa Baby Và Phi Hổ 22 Mã Đức Chung, La Trọng Khiêm, Lương Liệt Duy, Văn Tụng Nhàn, Hồng Thiên Minh, Thang Doanh Doanh, Chung Lệ Kỳ, Lương Tịnh Kỳ, Viên Vỹ Hào Hòa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xa Thi Mạn: Bông hồng nhiều gai và cô đơn
  2. ^ Theo Tạp chí Thế Giới Điện ảnh tháng 4 năm 2002
  3. ^ Theo báo Đất Mũi.