Xương sông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Xương sông
Blumea lanceolaria.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Asterids
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Phân họ (subfamilia): Asteroideae
Tông (tribus): Inuleae
Chi (genus): Blumea
Loài (species): B. lanceolaria
Danh pháp hai phần
Blumea lanceolaria
(Roxb.) Druce, 1917

Xương sông còn gọi là xang sông, hoạt lộc thảo, rau húng ăn gỏi (danh pháp khoa học: Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce, 1917, đồng nghĩa: Conyza lanceolaria Roxb. 1814, Blumea myriocephala DC., 1836, Gorteria setosa Lour., 1790), cây gia vị và làm thuốc, họ Cúc (Asteraceae).

Miêu tả [sửa]

Cây thảo, cao hơn 0,6–2 m, sống 2 năm. Thân thẳng đứng, có rãnh dọc, gần nhẵn. trứng thuôn dài, mép có răng cưa, những lá phía trên nhỏ hơn. Cụm hoa hình đầu, mọc 2 - 4 cái ở nách các lá bắc. Cụm hoa hình đầu màu vàng nhạt, thành chùy dài ở ngọn, mào lông màu trắng. Tràng hoa cái rất mảnh, 3 răng; tràng hoa lưỡng tính 5 răng, nhị 5. Bao phấn có tai. Bầu có lông. Quả bế hình trụ, 5 cạnh.

Phân bổ [sửa]

Mọc dại và được trồng ở nhiều nơi trong vùng Nam ÁĐông Nam Á, Hoa Nam, Đài Loan... Thường mọc tự nhiên trong vườn hoặc trong rừng ở cao độ thấp do gió thổi các quả bế có lông đi khắp nơi.

Sử dụng [sửa]

Lá có mùi hơi hăng của dầu, khá đặc trưng không giống các loại rau thơm khác, nên được dùng chủ yếu làm gia vị, nấu canh. Lá non dùng để làm gia vị trộn trong chả và cuốn chả nướng, ăn với gỏi cá. Có thể dùng để nấu, nêm nếm trong một số món thịt, . Thân và lá làm thuốc trị ho, giải nhiệt, kích thích tiết mồ hôi.

Í