Xếp hạng trường trung học phổ thông Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kể từ năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam bắt đầu công bố nhiều số liệu thống kê về kết quả kì thi Đại học - Cao đẳng và kì thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông của học sinh Việt Nam ở cấp phổ thông trung học. Dựa vào những số liệu này, báo chí Việt Nam bắt đầu lập ra danh sách xếp hạng các trường trung học phổ thông của Việt Nam theo nhiều tiêu chí khác nhau, đây là bảng thống kê có giá trị tham khảo quan trọng với học sinh cấp phổ thông trung học vì vậy nó đã có truyền thống từ lâu ở nhiều nước trên thế giới.[1]

Theo kết quả thi đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam bắt đầu công bố danh sách thống kê chính thức điểm trung bình thi đại học của học sinh theo đơn vị trường phổ thông. Từ số liệu thống kê này, các báo Việt Nam đã đồng loạt đưa ra danh sách xếp hạng các trường trung học phổ thông của Việt Nam dựa theo tổng điểm thi đại học (3 môn) trung bình của học sinh trường đó, danh sách này chỉ cập nhật các trường có từ 100 học sinh đăng ký thi đại học trở lên.[2][3] Bên cạnh đó, các báo cũng cung cấp một danh sách xếp hạng các trường theo số lượng học sinh có điểm thi đại học của 3 môn lớn hơn hoặc bằng 27, tức trung bình một môn lớn hơn hoặc bằng 9/10. Trong hai năm đã công bố danh sách là 2007 và 2008 thì các khối chuyên thuộc Trường THPT chuyên KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội đều luôn được xếp đầu ở cả hai danh sách điểm trung bình và điểm ba môn trên 27. Ngay từ khi đưa ra số liệu thống kê Bộ Giáo dục đã khuyến cáo rằng danh sách này chỉ có giá trị tham khảo vì nó không hoàn toàn phản ánh đúng chất lượng đào tạo của các trường trung học phổ thông,[4][5] ví dụ các trường có đầu vào cao nhờ thi tuyển chặt chẽ và có ít học sinh thì tỉ lệ thí sinh thi đại học đạt điểm cao thường lớn hơn các trường tuyển đại trà theo hồ sơ và có đông lượt thí sinh thi đại học, những trường chuyên về các môn thuộc ban Tự nhiên như Toán, Lý, Hóa cũng thường có điểm trung bình thi đại học cao hơn những trường chuyên về các môn thuộc ban Xã hội như Ngoại ngữ, Ngữ văn.[6]

Dưới đây là danh sách 30 trường đứng đầu bảng xếp hạng của kỳ thi đại học năm 2009.[7][8]

Trường Địa phương Thí sinh
(2009)
TB
(2009)
TT[8]
(2009)
TT[4]
(2008)
TT[7]
(2007)
>27
(2008)
>27
(2007)
Khối chuyên Toán Tin, ĐHSPHN[B] Hà Nội[C] 342 22,67 03 04 04 04 03
Khối chuyên Toán, ĐHQGHN Hà Nội[A] 289 22,76 02 02 02 01 02
Khối chuyên Hóa, ĐHQGHN Hà Nội[A] 168 22,49 04 03 01 03 01
Khối chuyên Lý, ĐHQGHN Hà Nội[A] 123 23,19 01 01 03 02 04
Trung học Phổ thông Năng Khiếu Thành phố Hồ Chí Minh[D] 342 21,65 05 06 07 07 13
Trung học Phổ thông Năng khiếu Hà Tĩnh Hà Tĩnh 373 21,36 06 05 11 05 08
Trung học Phổ thông chuyên Lê Hồng Phong Nam Định 762 21,35 07 08 06 11 09
Trung học Phổ thông Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An 603 21,11 08 10 12 08 10
Khối chuyên Sinh, ĐHQGHN Hà Nội[A] 175 21,07 09 07 08 16 12
Trung học Phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc 509 20,81 10 12 14 09 17
Trung học Phổ thông Hà Nội-Amsterdam Hà Nội 726 20,77 11 15 10 14 11
Trung học Phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng 398 20,69 12 13 15 21 19
Trường THPT chuyên ngữ, ĐHQGHN[E] Hà Nội[A] 498 20,64 13 09 05 33 18
Trung học Phổ thông Chuyên Thái Bình 571 20,63 14 14 17 06 14
Trung học Phổ thông Chuyên Quang Trung Bình Phước 227 20,47 15 11 48 22 35
Trung học Phổ thông Chuyên Bắc Ninh Bắc Ninh 339 20,44 16 27 29 19 22
Trung học Phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn Khánh Hòa 237 20,31 17 26 22 25 20
Trung học Phổ thông Lê Hồng Phong Thành phố Hồ Chí Minh 847 20,30 18 17 16 21 21
Trung học Phổ thông Nguyễn Trãi Hải Dương 545 20,21 19 16 13 12 06
Trung học Phổ thông Chuyên Lam Sơn Thanh Hóa 513 20,09 20 22 18 15 07
Trung học Phổ thông Chuyên Trần Phú Hải Phòng 814 19,83 21 24 09 10 05
Trung học Phổ thông Chuyên Hưng Yên Hưng Yên 514 19,62 22 21 20 20 25
Trung học Phổ thông Chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai 576 19,47 23 23 27 37 54
Trung học Phổ thông Quốc học (Chất lượng cao) Huế 1185 19,46 24 19 34 18 31
Trung học Phổ thông Chuyên Hà Nam Hà Nam 438 19,40 25 19 21 13 24
Trung học Phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn Bình Định 430 19,00 26 18 23 31 34
Trung học Phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn Bà Rịa - Vũng Tàu 429 18,93 27 35 46 17 41
Trung học Phổ thông Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội 1081 18,52 28 48 33 32 23
Khối chuyên Toán, Đại học Vinh Nghệ An[F] 818 18,50 29 29 41 27 15
Trung học Phổ thông Chuyên Hạ Long Quảng Ninh 513 18,49 30 37 35 41 81
Chú thích
  • TB: Tổng điểm ba môn thi đại học trung bình của một lượt thí sinh; TT: Thứ tự xếp hạng của từng năm tính theo điểm trung bình; >27: Thứ tự xếp hạng của từng năm tính theo tổng số lượt thí sinh có điểm lớn hơn 27
  •    Tăng hạng so với năm trước

       Giữ nguyên vị trị

       Tụt hạng so với năm trước

Ghi chú

Theo kết quả thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Báo chí Việt Nam đôi khi còn xếp hạng các trường trung học phổ thông theo kết quả Kì thi Học sinh giỏi Quốc gia cấp phổ thông trung học của mỗi trường.[9] Do đặc thù đào tạo nên các trường có kết quả cao nhất trong kì thi này luôn luôn là các trường chuyên, cơ sở đào tạo có thi tuyển đầu vào và chất lượng dạy, học được Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố quan tâm đặc biệt. Dưới đây là danh sách 10 trường trung học phổ thông đứng đầu Kì thi Học sinh giỏi Quốc gia năm 2009 xếp theo số giải quốc gia mỗi đơn vị giành được. Danh sách này cũng chỉ có giá trị tham khảo vì không phải đơn vị dự thi nào cũng tham gia đầy đủ 12 môn của kì thi này (gồm Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Anh văn, Pháp văn, Trung văn và Nga văn), số lượng thí sinh dự thi của các trường thuộc từng đơn vị dự thi cũng khác nhau.

TT Trường Địa phương GQG
(2009)
GQG
(2008)
GQG
(2007)
01 THPT chuyên Lê Hồng Phong Nam Định 79 60 56
02 THPT chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng 65 45 44
03 THPT chuyên Trần Phú Hải Phòng 63 50 45
04 THPT chuyên Lam Sơn Thanh Hóa 62 37 44
05 THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam Hà Nội 60 43 39
06 THPT chuyên KHTN, ĐH QG HN Hà Nội 59 36 45
07 THPT Nguyễn Trãi Hải Dương 57 51 59
08 THPT chuyên Phan Bội Châu Nghệ An 54 49 49
09 THPT chuyên Biên Hòa Hà Nam 53 42 45
10 THPT chuyên Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc 51 50 52
Ghi chú:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Classement 2009: Lycées publics et privés, L'Express số 3014 từ 9 đến 15 tháng 4 năm 2009.
  2. ^ “Công bố 200 trường THPT dẫn đầu về điểm thi ĐH”. Thanhnien.com.vn. 16 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ “Tốp 200 trường THPT có điểm thi ĐH cao năm 2008”. Hanoimoi.com.vn. 14 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ a ă “200 trường THPT điểm thi ĐH cao nhất 2008”. Vietnamnet.vn. 13 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “Có bao nhiêu bảng "xếp hạng" trường "top 100"?”. Vietnamnet.vn. 6 tháng 6 năm 2007. 
  6. ^ Tham khảo Điểm trúng tuyển Đại học, Cao đẳng hệ Chính quy các năm 2006, 2007, 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  7. ^ a ă “Top 100 trường THPT có điểm thi ĐH cao”. Vietnamnet.vn. 5 tháng 6 năm 2007. 
  8. ^ a ă Nguyễn Hùng (10 tháng 8 năm 2009). “Top 200 trường THPT có điểm thi ĐH cao nhất năm 2009”. Dantri.com.vn. 
  9. ^ “Hà Nội đoạt 107 giải học sinh giỏi quốc gia”. Anninhthudo.vn. 2 tháng 4 năm 2009. 
  10. ^ Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Trung học Phổ thông Chuyên Nguyễn Huệ giành được lần lượt 38, 36 và 44 giải trong các Kì thi Học sinh giỏi Quốc gia 2009, 2008 và 2007.