Xếp loại sân vận động UEFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tổ chức Quy chuẩn Cơ sở hạ tầng Sân vận động (Stadium Infrastructure Regulations) của UEFA đã phân loại các sân bóng đá[1] thành bốn loại từ hạng một đến hạng bốn tăng dần theo chất lượng của sân. Kẻ từ năm 2006, cách đánh giá này đã thay thế phương pháp xếp loại sân vận động từ một đến năm sao có trước đó. Các sân vận động phải được xếp hạng bốn nếu muốn đăng cai các trận đấu playoff trong khuôn khổ vòng loại UEFA Champions League hoặc bất cứ trận đấu nào trong trận đấu chính.[2]. Điều kiên tương tự cũng được đặt ra cho sân vận động nào muốn đăng cai các trận cầu trong giải đấu chính của UEFA Europa League[3] hoặc Giải vô địch bóng đá châu Âu[4].

Những khác biệt chính giữa các hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu chuẩn Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4
Sân bóng đá dài 100 đến 105 m, rộng 64 đến 68 m dài 105 m, rộng 68 m
Kích thước tối thiểu của phòng thay đồ giành cho trọng tài không số liệu 20 m2
Số lượng đèn pha tối thiểu tiện cho phát thanh viên 800 lux, tiện để quay phim 1400 lux, tiện để quay phim 1400 lux, mọi hướng nhìn
Bãi đỗ xe VIP 20 50 100 150
Cho phép khán giả đứng không
Số lượng chỗ ngồi tối thiểu 200 1.500 4.500 8.000
Tổng số ghế VIP tối thiểu 50 100 250 500
Ghế VIP cho đội khách 10 20 50 100
Khu vực tiếp khách VIP không số liệu 400 m2
Diện tích tối thiểu cho truyền thông tác nghiệp 50 m2 100 m2 cho 50 người 200 m2 cho 75 người
Số lượng phóng viên ảnh tối thiểu n/a 15 25
Không gian tối thiểu để đặt máy quay chính 4 m2 cho ít nhất 1 camera 6 m2 cho 2 camera 10 m2 cho 4 camera
Số lượng ghế tối thiểu dành cho phóng viên 20, 5 with desks 20, (10 nếu là ghế dài) 50, (25 nếu là ghế dài) 100, (50 nếu là ghế dài)
Minimum number of commentary positions 2 3 5 25
Minimum number of tv studios 1 room that can be converted 1 2 2, at least 1 with a view of the pitch
Minimum post-match interview positions n/a 4
Minimum outside broadcast van area 100 m2 200 m2 1,000 m2
Minimum number of seats in press conference room at least 1 30 50 75

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UEFA Stadium Infrastructure Regulations Edition 2010”. UEFA. Tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Regulations of the UEFA Champions League 2010/11”. UEFA. Tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ “Regulations for the UEFA Europa League 2010/11”. Tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ “Regulations of the UEFA European Football Championship 2010–12”. UEFA. Tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010.