Y Ninh (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành phố Y Ninh
غۇلجا شەھىرى
伊宁市
—  Huyện cấp thị  —
Hình nền trời của Thành phố Y Ninh
Vị trí thành phố Y Ninh (đỏ) tại Ili (vàng) và Tân Cương
Vị trí thành phố Y Ninh (đỏ) tại Ili (vàng) và Tân Cương
Tọa độ: 43°55′00″B 81°19′00″Đ / 43,916667°B 81,316667°Đ / 43.916667; 81.316667 sửa dữ liệu
Quốc gia Trung Quốc
Khu tự trị Tân Cương
Châu tự trị Ili (Y Lê)
Diện tích
 - Tổng cộng 730 km² (281,9 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 450,000 (2.008)
 - Mật độ 616,4/km² (1.596,5/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Website: www.zgyn.gov.cn sửa dữ liệu

Y Ninh (Uyghur: غۇلجا شەھىرى‎, ULY: Ƣulja Xəh̡iri, UPNY: Ghulja Shehiri?; Kazakh: قۇلجا; Trung văn giản thể: 伊宁市; Trung văn phồn thể: 伊寧市; bính âm: Yīníng Shì), cũng gọi là Ghulja hay Kulja (theo tên tiếng Uyghur), là thành phố thủ phủ của Châu tự trị dân tộc Kazakh - Ili (Y Lê), khu tự trị Tân Cương, Trung Quốc. Y Ninh là thành phố chính của châu tự trị và cũng là một trung tâm kinh doanh nông nghiệp, thương mại của khu vực thung lũng Ili. Thành phố từng là một trung tâm mua bán trà và gia súc và hiện vẫn có một khu vực chăn nuôi gia súc có diện tích đáng kể. Ngoài ra, Y Lê còn phát triển nghề trồng cây ăn quả. Các tài nguyên khoáng sản chính của thành phố là quặng sắt, than và uranium.

Nhai đạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tát Y Bố Y (萨依布依街道)
  • Đôn Mãi Lí (墩买里街道)
  • Y Lê Hà lộ (伊犁河路街道)
  • Khách Tán Kỳ (喀赞其街道)
  • Đô Lai Đề Ba Cách (都来提巴格街道)
  • Quỳnh Khố Lặc Khắc (琼库勒克街道)
  • Ngải Lan Mộc Ba Cách (艾兰木巴格街道)
  • Giải Phóng Lộ (解放路街道)

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ba Ngạn Đại (巴彦岱镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anh Dã Nhĩ (英也尔乡)
  • Hán Tân (汉宾乡)
  • Tháp Thập Khố Lặc Khắc (塔什库勒克乡)
  • Cáp Nhĩ Đôn (哈尔墩乡)
  • Thác Cách Lạp Khắc (托格拉克乡)
  • Khắc Bá Khắc Vu Tư (克伯克于孜乡)
  • Phan Tân (潘津乡)
  • Đạt Đạt Mộc Đồ (达达木图乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 43°44′B 81°19′Đ / 43,733°B 81,317°Đ / 43.733; 81.317