Yakovlev Yak-25 (1947)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yak-25
Yak25 1-2 copy.jpg
Kiểu Máy bay đánh chặn
Hãng sản xuất Yakovlev
Chuyến bay đầu tiên 2 tháng 11-1947
Tình trạng dự án hủy bỏ vào năm 1948
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Số lượng được sản xuất 1
Những phương án tương tự Yakovlev Yak-30

Yakovlev Yak-25 là một máy bay quân sự của Liên Xô, một máy bay tiêm kích đánh chặn động cơ phản lực đầu tiên được thiết kế bởi OKB Yakovlev. Tên gọi Yak-25 sau này còn được dùng lại cho một thiết kế đánh chặn hoàn toàn khác.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Yak-25 là một thiết kế ngay sau khi Chiến tranh thế giới II kết thúc. Đây là một thiết kế đặc trưng tiêu biểu cho máy bay chiến đấu của Liên Xô trong thời gian này, nó có một cánh thẳng và thân hình cầu phồng ra với các mặt cắt ngang xung quanh để điều tiết động cơ phản lực. Máy bay thực hiện chuyến bay lần đầu tiên vào 2 tháng 11, 1947. Dù chương trình thử nghiệm đã thành công và nó có hiệu suất bay tốt, đặc biệt là tính linh hoạt, nhưng dự án đã bị bãi bỏ vào năm 1948 sau khi các mẫu thiết kế khác hiện đại, cánh cụp là Mikoyan-Gurevich MiG-15Lavochkin La-15 (động cơ loại RD-500) bắt đầu được sản xuất hàng loạt.

Phiên bản khác[sửa | sửa mã nguồn]

Dù dự án máy bay cánh thẳng Yak-25 đã bị bãi bỏ, nhưng OKB Yakovlev vẫn thử một phát triển tiên tiến hơn bằng một thiết kế có cánh cụp 35°. Thành quả của bản thiết kế dó là máy bay có tên gọi Yak-30, bay lần đầu tiên vào 4 tháng 9, 1948. Trong thời gian thử nghiệm, nó đã đạt đến tốc độ Mach 0.935 khi bay bổ nhào. Vận tốc cực đại của máy bay tăng thêm 40 km/h (25 mph) và trần bay tăng thêm 1.000 m (3.280 ft) so với Yak-25. Tuy nhiên, thiết kế cánh cụp không thỏa mãn các nhà chức trách vì cánh phụ của nó khá nhỏ. Giống như Yak-25, Yak-30 không được sản xuất vì Mikoyan-Gurevich MiG-15 có chất lượng cao hơn. Tên gọi Yak-30 sau này cũng được dùng để đặt cho một máy bay huấn luyện phản lực.

Thông số kỹ thuật (Yak-25)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 1
  • Chiều dài: 8.66 m (28 ft 5 in)
  • Sải cánh: 8.88 m (29 ft 1 in)
  • Chiều cao: n/a
  • Diện tích : 14.0 m² (151 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.285 kg (5.027 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 3.235 kg (7.132 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 3.535 kg (7.777 lb)
  • Động cơ: 1× động cơ phản lực máy nén ly tâm Klimov RD-500, 15.6 kN (3.500 lbf)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Related content[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tiếp nối[sửa | sửa mã nguồn]

Yak-25 (1947) - Yak-26 - Yak-27 - Yak-28Yak-30
Yak-25 (1952)


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]