Yamamoto Gonnohyoe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Yamamoto. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Yamamoto Gonbei
Yamamoto Gonnohyoe 2.jpg

Tướng quân Nhật Bản Yamamoto Gonbei
Tiểu sử
Biệt danh Gonnohyōe
Sinh


Kagoshima, Tỉnh Satsuma, Nhật Bản
Mất


Nhật Bản
Binh nghiệp
Phục vụ Đế quốc Nhật Bản
Thuộc Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Năm tại ngũ 1879 - 1928
Cấp bậc Đô đốc
Tham chiến Chiến tranh Boshin
Chiến tranh Thanh-Nhật
Chiến tranh Nga-Nhật
Khen thưởng Collar & Grand Cordon of the Supreme Huân chương Hoa cúc
Huân chương Cánh diều vàng (hạng nhất)
Công việc khác Thủ tướng Nhật Bản

Yamamoto Gonbee (山本 権兵衛 Yamamoto Gonnohyōe?, Sơn Bản Quyền Binh Vệ) (sinh 26 tháng 11, 1852 - mất 8 tháng 12, 1933), còn được gọi là Gonnohyōe, là một đô đốc trong Hải quân Đế quốc Nhật Bản và là thủ tướng thứ 16 (20 tháng 2, 1931 - 16 tháng 4, 1914) và 22 (2 tháng 9, 1923 - 7 tháng 1, 1924) của Nhật Bản. Ông được phong tước bá.

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Yamamoto sinh tại Kagoshima thuộc tỉnh Satsuma (tỉnh Kagoshima ngày nay), là con của một võ sĩ (samurai) phục vụ trong thị tộc Shimazu. Hồi trẻ, ông tham gia Chiến tranh Anglo-Satsuma và sau đó gia nhập lực lượng súng trường của Satsuma; trong chiến tranh Boshin chấm dứt thời kỳ của mạc phủ Tokugawa, ông tham chiến tại Trận Toba-Fushimi và các chiến trường khác, ông cũng là thành viên của đội tàu đã truy đuổi Enomoto Takeaki tới Hokkaidō năm 1869.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]