Yeysk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yeysk (tiếng Việt)
Ейск (tiếng Nga)
Yeysk (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
Yeysk ở Krasnodar Krai
Yeysk
Tọa độ: 46°42′B 38°17′Đ / 46,7°B 38,283°Đ / 46.700; 38.283Tọa độ: 46°42′B 38°17′Đ / 46,7°B 38,283°Đ / 46.700; 38.283
Coat of Arms of Eisk (Krasnodar krai).png
Flag of Eisk (Krasnodar krai).png
Cờ
Town Ngày Chủ nhật thứ ba của tháng 8
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Krasnodar Krai
Trung tâm hành chính của Huyện Yeysky
Địa vị đô thị
Head Alexander Lashenkov
Đặc điểm địa phương
Diện tích 14,2 km² (5,5 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1848
Mã bưu chính 353680-353691[1]
Đầu số điện thoại +7 86132
Trang mạng chính thức http://adm.yeisk.su/

Yeysk (tiếng Nga: Ейск) là một thành phố cảng và du lịch Nga. Thành phố nằm trên doi đất Yeya tách sông Yeya khỏi biển Azov, bên bờ vịnh Taganrog của biển Azov. Thành phố này thuộc chủ thể Krasnodar Krai. Thành phố có dân số 86.349 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 191 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 87.771 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 86.349 (diều tra dân số năm 2002);[3] 78.150 (điều tra dân số năm 1989).[4] Thành phố được lập năm 1848 bởi hoàng tử Mikhail Semyonovich Vorontsov theo lệnh của Sa hoàng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Nga) Russian postal objects - find by name
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Krasnodar Krai