Yoo Jae-suk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yoo Jae-suk
[[Tập tin:|frameless|alt=]]
Biệt danh MC Quốc dân (국민MC),
Châu chấu (메뚜기),
Nal Yoo (날 유),
Lớp trưởng Yoo,
The 1st-in-command,
God Yoo,
Yooruce Willis,
Yoo Hyuk,
Yoomes Bond
Sinh 14 tháng 8,1972(43 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Loại hình nghệ thuật Stand-up, truyền hình
Quốc tịch Hàn Quốc
Năm hoạt động 1991 – nay
Chịu ảnh hưởng của Shim Hyung-rae,
Lee Kyung-kyu,
Shin Dong-yup,
Kang Ho-dong,
Ji Suk-jin
Ảnh hưởng tới Jung Hyung-don,
Noh Hong-chul,
Gil,
Ha-Ha,
Shin Bong-sun
Chồng/vợ Na Kyung-eun (k.hôn  2008–nay) «start: (2008-07-06)»"Hôn nhân: Na Kyung-eun đến Yoo Jae-suk" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Yoo_Jae-suk)
Tác phẩm/vai diễn nổi bật Infinite Challenge, X-Man, Come to Play, Happy Together, Family Outing, Running Man

Yoo Jae Suk (유재석) sinh ngày 14 tháng 8 năm 1972, là nghệ sĩ hài, diễn viênngười dẫn chương trình người Hàn Quốc. Yoo Jae Suk được mệnh danh là "MC Quốc Dân", và còn được biết đến với biệt danh "Châu Chấu" do khi ra mắt làm MC trong một chương trình dành cho thiếu nhi thường xuyên đội một cái đầu Châu chấu, nên được gọi là "MC Châu chấu".[1] Anh đã tự khẳng định mình là một trong những diễn viên hài hàng đầu của Hàn Quốc và là diễn viên truyền hình nổi tiếng.[2][3][4]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yoo Jae Suk sinh ngày 14 tháng 8 năm 1972 tại Seoul, Hàn Quốc, là anh cả của gia đình có 3 anh em (có hai em gái). Yoo Jae Suk đã theo học tại Học viện nghệ thuật Seoul, tuy nhiên anh không tốt nghiệp được do lịch trình làm việc quá dày đặc.

Jae Suk ra mắt lần đầu tiên tại Lễ hội của các nghệ sĩ hài (cho sinh viên đại học) do KBS đứng ra tổ chứ. Hiện Jae Suk đã và đang tham gia nhiều chương trình nổi tiếng như Family Outing, X-MAN,Infinite Challenge, Running Man,...

Gia đình của Jae Suk gồm người vợ là phát thanh viên xinh đẹp Na Kyung Eun và một người con trai tên là Yoo Ji Ho.

Những chương trình đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

2000–01 KBS Great Friends

2008 MBC Yi San – cameo

2009 MBC Queen of Housewives – interviewee/new employee of Queens Food (cameo)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

1994 Tyranno's Toenail

2008 Bee Movie (Korean dubbing as Barry B. Benson)

2009 White Tuft, the Little Beaver (Korean dubbing as narrator & Owl)

Đóng MV[sửa | sửa mã nguồn]

2004 Shinnago (신나고) – "Cause' You're Pretty" (이쁘니까)

2005 Kang Ho-dong's carol album Oh Happy Day – "Look Out the Window"

2009 Future Liger (project group w/ Tiger JK, Tasha) – "Let's Dance"

2012 Sagging Snail (처진 달팽이) - "Room Nallari" (방구석 날라리)

2012 Psy - "Gangnam Style" (강남스타일)

2013 Psy - "Gentleman"

Chương trình tạp kĩ tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

MBC: Infinite Challenge (2005.04.23 đến nay)

KBS2: Happy Together Season 3 (2007.6.28 đến nay)

SBS: Good Sunday – Running Man (2010.7.10 đến nay)

MBC: Yoo Jae-suk & Kim Won-hee's Come to Play (2004-2012)

SBS: Good Sunday – Family Outing (2008.6.15 ~ 2010.2.14)

SBS: Good Sunday – Miracle Contestant (2007.11.11 ~ 2008.2.3)

SBS: Good Sunday – Old TV (2007.6.17 ~ 2007.11.04)

SBS: Good Sunday – Haja Go! (Let's Do It!) (2007.4.15 ~ 2007.6.10)

SBS: Yoo Jae-suk's Truth Game (2005 ~ 2007)

SBS: Real Situation Saturday/Good Sunday – X-Man (2003.11.8 ~ 2006.10.29)

KBS2: Happy Together Friends (2005.5.5 ~ 2007.6.21)

SBS: Good Sunday – New X-Man (2006.11.5 ~ 2007.4.8)

KBS2: Happy Together – Tray Singing Room (Karaoke) (2004 ~ 2005)

KBS: Dangerous Invitation (2003)

MBC: ! Exclamation Mark – Read a Book! Book! Book!

KBS2: Super TV Enjoy Sunday – Host Big Match

MBC: Achievable Saturday – Star Survival Donggeodongrak (Live and Fun Together) (2000–2001)

Khách mời trên radio[sửa | sửa mã nguồn]

2000: FM Date (KBS), FM Plus, Starry Night (MBC)

2005: Wishlist Songs Playing at Noon (cùng Kang Ho Dong), Defeat the Boredom (MBC), Ten Ten Club (cùng HaHa), All Thanks to You (SBS)

2006: Wishlist Songs Playing at Noon (cùng Kang Ho-Dong), Fun Fun Radio (MBC), Our Belated Youthful Days (SBS)

2007: Fun Fun Radio, A Date at 2 pm (MBC)

2008: Park Kyung-Rim's Starry Night (MBC)

2009: Song Eun-Eee, Shin Bong-Suns' Dong Go Dong Rak (SBS)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Year Awards show Category Result
1991 Inaugural KBS College Student Gag Competition Đoạt giải
2000 MBC Drama Awards Special Award in Television MC Đoạt giải
Korea Popular Entertainer Awards Popular Comedian Đoạt giải
2002 KBS Best Television Presenter Đoạt giải
2003 2nd KBS Entertainment Awards Top Excellence Award in Television MC Đoạt giải
3rd MBC Entertainment Awards Top Excellence Award in Show/Variety Đoạt giải
2004 SBS Drama Awards Special Award in Television MC Đoạt giải
2005 4th KBS Entertainment Awards Daesang (Grand Prize)† Đoạt giải
2006 18th Korean Broadcasting Producer Awards Best Television MC Đoạt giải
42nd Baeksang Arts Awards Best Male TV Personality Đoạt giải
Blue Media Speech Award Đoạt giải
6th MBC Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
2007 7th MBC Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) (with Infinite Challenge members) Đoạt giải
Mobile Entertainment Awards Best Television MC Đoạt giải
2008 2nd Mnet 20's Choice Awards Hot Variety Star Đoạt giải
2nd SBS Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
1st Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Favorite Comedian Đoạt giải
2009 21st Korean Broadcasting Producer Awards Best Television MC Đoạt giải
9th MBC Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
PD Award Đoạt giải
3rd SBS Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) (with Lee Hyori)[5] Đoạt giải
Best Teamwork Award (for Family Outing) Đoạt giải
2nd Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Favorite Comedian Đoạt giải
2010 9th KBS Entertainment Awards Best Teamwork Award (for Happy Together 3) Đoạt giải
10th MBC Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
4th SBS Entertainment Awards Best 10 Entertainers Đoạt giải
3rd Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Favorite Comedian Đoạt giải
2011 11th MBC Entertainment Awards Top Excellence Award in Show/Variety Đoạt giải
5th SBS Entertainment Awards Daesang (Grand Prize)[6] Đoạt giải
4th Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Favorite Comedian Đoạt giải
2012 12th MBC Entertainment Awards PD Award[7] Đoạt giải
6th SBS Entertainment Awards Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
Viewers' Favorite TV Personality Đoạt giải
5th Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Favorite Comedian Đoạt giải
2013 49th Baeksang Arts Awards Daesang (Grand Prize) for TV category Đoạt giải
6th Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Favorite Comedian Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park, Shin-hong; Lee, Sun-mi (13 tháng 6 năm 2013). “With fame comes humility for Yoo Jae-suk”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Yoo Named Comedian of the Year”. The Korea Times. 21 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “Yoo Jae-suk MBC's Priciest Entertainer”. The Korea Times. 12 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ “Yoo Jae-suk Paid Nearly W1 Billion by MBC in 2008”. The Chosun Ilbo. 12 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ Kang, Seung-hun (31 tháng 12 năm 2009). “Yoo Jae-seok, Lee Hyori share grand prize at SBS Entertainment Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ Lee, Nancy (31 December 2011). "Yoo Jae Suk Wins Big, Winners from 2011 SBS Entertainment Awards". enewsWorld. Retrieved 2012-04-14.
  7. ^ “Park Myung Soo Wins Grand Prize at 2012 MBC Entertainment Awards”. Soompi. 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013.