Yoon Si Yoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yun Si-yun
Tên khai sinh Yun Dong-gu
Sinh 26 tháng 9, 1986 (28 tuổi)
Incheon, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 2009-nay
Vai diễn đáng chú ý Kim Tak Gu trong Vua bánh mì, Kim Tak Goo
Yoon Si-yoon
Hangul 윤시윤
Hanja (Hán tự) 尹施允 [1]
Hán-Việt Doãn Thi Duẫn
Romaja quốc ngữ Yoon Si Yoon
McCune-Reischauer Yun Si Yun
Yun Dong-gu
Hangul 윤 동 구
Hanja (Hán tự) 尹東久 [2]
Hán-Việt Doãn Đông Cửu
Romaja quốc ngữ Yun Dong-gu
McCune-Reischauer Yun Tongku

Yoon Si Yoon hay Yoon Shi Yoon (theo tiếng Anh) hay Yun Si-yun (theo chuyển tự La Tinh chính thức của Hàn Quốc) (Tiếng Triều Tiên윤시윤[1], sinh 26 tháng 9 năm 1986) là một diễn viên Hàn Quốc. Anh sinh ra ở thành phố Suncheon thuộc tỉnh Jeolla Nam, Hàn Quốc.[2] Tên thật của anh là Yun Dong-gu Tiếng Triều Tiên윤동구 nhưng từ khi xuất hiện trước công chúng anh đã dùng tên Yun Si-yun.[3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yoon Si Yoon tên khai sinh là Yun Dong-gu, anh sử dụng tên này cho đến khi người quản lí khuyên anh đổi sang một cái tên chính thức khi anh vào đại học.

Trước vai diễn đầu tiên trong High Kick! Through the Roof, anh đã từng xuất hiện trên nhiều chương trình truyền hình khác nhau, trong đó có Introducing A Star's Friend (trong chương trình đó anh tham gia với tư cách là bạn của diễn viên và thành viên nhóm nhạc FT Island Lee Hongki.[4] Anh xuất hiện đầu tiên trước công chúng trong buổi hài kịch với tựa đề "high kick towards tomorrow" trên đài MBC của Hàn Quốc.[5]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Hãng phim sản xuất Ghi chú
2009-2010 High Kick! Through The Roof[6] 정 준 혁, Jeong Jun-hyeok MBC
2010 vua bánh mì, Kim Tak Goo Kim Tak-gu KBS
2010 Once Upon a Time in Saengchori Bak Si-yun TvN khách mời
2011 Me Too, Flower! Seo Jae Hee MBC
2011-2012 High Kick 3: The Revenge of the Short Legged MBC Khách mời
2013 My Flower Boy Neighbor Enrique Geum TvN

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Ghi chú
2010 Death Bell 2 Kwan Woo
2011 One Hundred Percent[7] Baek Se-jin

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2009 MBC Drama Awards: Cặp đôi đẹp nhất giải thưởng với Shin Se Kyung (High Kick! Through The Roof)[8][9][10]
  • 2010 KBS Drama Awards: Giải thưởng xuất sắc, Mini Series - Nam diễn viên chính xuất sắc (Vua bánh mì, Kim Tak Goo)[11][12][13][14][15]
  • 2010 KBS Drama Awards: Giải thưởng Cặp đôi đẹp nhất với Lee Young Ah (Vua bánh mì, Kim Tak Goo)[9][14][15]
  • 2010 KBS Drama Awards: Giải thưởng cặp đôi được yêu thích nhất với Lee Young Ah.[15][16]
  • 2010 (47) Baeksang Art Awards: Giải thưởng Top Excellence, Drama - Nam diễn viên chính xuất sắc (chỉ được đề cử) [17]
  • 2010 KBS Drama Awards: Rookie của năm - Nam diễn viên chính xuất sắc (Vua bánh mì, Kim Tak Goo)[8]
  • 2010 KBS Drama Awards: Popularity Award - Nam diễn viên chính xuất sắc (Vua bánh mì, Kim Tak Goo)[8]
  • 2011 KBS Drama Awards: Rookie của năm - Nam diễn viên chính xuất sắc, được đề cử nhưng thất bại trước nam diễn viên Park Yoochun.[18]

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh còn được làm đại sứ của Hàn Quốc cho một số quốc gia như:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 강심장 35회 자막내용 중 인용 "이름에 '베풀 시'(施) '믿을 윤'(允) 자를 쓴다" 하였다.
  2. ^ 김지윤 기자 윤시윤, 5년전 개명 "부모님이 직접 지어준 이름.." (인터뷰) 중앙일보 2010.09.29
  3. ^ “윤시윤│My name is”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ “Yoon Si Yoon’s pre-debut pictures revealed” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ 인물정보(人物情報) NAVER(韓国語) 2011年7月14日閲覧。
  6. ^ “"Vua bánh" Yoon Si Yoon "yêu" mỹ nữ xinh như thiên thần”. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ 백프로(ペクプロ、100%) NAVER 영화(映画)(韓国語) 2011年7月14日閲覧。
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên c
  9. ^ a ă Yoon Shi Yoon tại Koreandrama.org]
  10. ^ ‘지붕뚫고 하이킥’ 윤시윤-신세경, MBC 연예대상 베스트커플상 수상 (tiếng Triều Tiên)
  11. ^ http://thedramascenes.com/2011/01/01/actor-news-yoon-shi-yoon-and-eugene-receive-excellence-award-at-2010-kbs-drama-awards/
  12. ^ Đóng phim vua bánh mì
  13. ^ http://www.kbs.co.kr/drama/2011award/list/history/2010award.html (tiếng Triều Tiên)
  14. ^ a ă “"Hiện tượng của Hàn Quốc" đã đến với khán giả Việt Nam” (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012.  Đã bỏ qua văn bản “ aFamily.vn” (trợ giúp)
  15. ^ a ă â [UP포토] '제빵왕 김탁구' 윤시윤, 남자 우수 연기상 수상 (tiếng Triều Tiên)
  16. ^ “KBS Drama Awards 2010”. VNG. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  17. ^ “46th Baeksang Arts Awards » Dramabeans » Deconstructing korean dramas and kpop culture”. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  18. ^ “Park Yoochun đánh bại Yoon Si-Yoon để giành giải Best Rookie Actor tại KBS Drama Awards”. VNG. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  19. ^ '포토엔'윤시윤 '아메리칸 이글' 홍보대사 임명 뉴스엔 입력 2010.05.10
  20. ^ 윤시윤 충청북도 명예홍보대사

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]