York City F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
York City
Huy hiệu của York City
Tên đầy đủ York City Football Club
Biệt danh The Minstermen, Yorkies
Thành lập 1922[1]
Sân vận động Bootham Crescent
York
  — Sức chứa 7.872[2]
Chủ tịch Jason McGill
Quản lý Gary Mills
Giải đấu Football League Two
2011–12 Conference National, đứng 4
Sân nhà
Sân khách

York City Football Club là một câu lạc bộ bóng đá Anh có trụ sở ở York, Bắc Yorkshire. Câu lạc bộ này tham gia Football League Two, hàng thứ 4 của bóng đá Anh. Được thành lập năm 1922, họ đã gia nhập The Football League năm 1929, và đã trải qua phần lớn lịch sử của mình ở các hạng thấp hơn. Câu lạc bộ này trong một thời gian ngắn đã vươn lên hạng hai của bóng đá Anh, trải qua hai mùa giải ở Second Division vào thập niên 1970. Cuối mùa giải 2003–04 câu lạc bộ này đã đánh mất tư cách Liên đoàn khi họ bị loại bỏ khỏi Third Division, và kể từ đó vẫn nằm ở Conference.

Câu lạc bộ York đã giành được thành công trong các cuộc thi đấu nhiều hơn là trong liên đoàn với các thành tích như có mặt ở vòng bán kết FA Cup năm 1955. Trong Coca-Cola Cup 1995–96, York đã đánh bại Manchester United với tỷ số 3–0 tại Old Trafford; Manchester United tiếp tục giành được cú ăn đôi FA CupPremiership mùa giải đó.

York chơi tại sân nhà KitKat CrescentYork. Sân vận động này trước đây được gọi là Bootham Crescent, nhưng đã được đặt tên lại là KitKat Crescent như một phần của thỏa thuận tài trợ với Nestlé, công ty có nhà máy bánh kẹo trước đây có tên Rowntrees, là một trong những đơn vị sử dụng lao động nhiều nhất của thành phố này.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 10 tháng 8, 2007.[3]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Anh TM Tom Evans
2 Cờ của Anh HV Darren Craddock
3 Cờ của Anh HV Mark Robinson
4 Cờ của Anh TV Stuart Elliott
5 Cờ của Anh HV David McGurk
6 Cờ của Wales HV Daniel Parslow
7 Cờ của Anh Onome Sodje
8 Cờ của Scotland TV Emmanuel Panther (captain)
9 Cờ của Anh Paul Brayson
10 Cờ của Anh Craig Farrell
11 Cờ của Anh TV Martyn Woolford
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
12 Cờ của Anh Chris Beardsley
13 Cờ của Anh TM Carl Pentney (on loan from Leicester City)
14 Cờ của Anh TV Ross Greenwood
15 Cờ của Anh Alex Meechan
16 Cờ của Anh Richard Brodie
17 Cờ của Anh Alex Rhodes
18 Cờ của Anh TV Chaz Wrigley
19 Cờ của Anh TV Philip Turnbull
20 Cờ của Anh HV Carl Jones
21 Cờ của Anh HV Joey Hutchinson
23 Cờ của Anh HV Ben Purkiss

Các cựu cầu thủ nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm về nội dung này tại Danh sách các cầu thủ của York City F.C..

Cầu thủ của năm

Năm Winner
1973–74 Cờ của Anh Phil Burrows
1974–75 Cờ của Anh Chris Topping
1975–76 Cờ của Anh Micky Cave
1976–77 Cờ của Anh Brian Pollard
1977–78 Cờ của Anh Gordon Staniforth
1978–79 Cờ của Anh Gordon Staniforth
1979–80 Cờ của Anh Ian McDonald
1980–81 Cờ của Anh Eddie Blackburn
1981–82 Cờ của Jamaica Keith Walwyn
1982–83 Cờ của Anh Derek Hood
1983–84 Cờ của Scotland John MacPhail
1984–85 Cờ của Scotland John MacPhail
1985–86 Cờ của Anh Simon Mills
1986–87 Cờ của Jamaica Keith Walwyn
1987–88 Cờ của Anh Dale Banton
1988–89 Cờ của Anh Ian Helliwell
1989–90 Cờ của Anh Chris Marples
 
Year Winner
1990–91 Cờ của Anh Steve Tutill
1991–92 Cờ của Bắc Ireland Jon McCarthy
1992–93 Cờ của Anh Paul Stancliffe
1993–94 Cờ của Anh Paul Barnes
1994–95 Cờ của Bắc Ireland Jon McCarthy
1995–96 Cờ của Cộng hòa Nam Phi Andy McMillan
1996–97 Cờ của Anh Tony Barras
1997–98 Cờ của Anh Steve Bushell
1998–99 Cờ của Anh Barry Jones
1999–00 Cờ của Anh Barry Jones
2000–01 Cờ của Bắc Ireland Alan Fettis
2001–02 Cờ của Bắc Ireland Alan Fettis
2002–03 Cờ của Anh Chris Brass
2003–04 Cờ của Anh Darren Dunning
2004–05 Cờ của Anh Dave Merris
2005–06 Cờ của Anh Clayton Donaldson
2006–07 Cờ của Anh Neal Bishop

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “York City”. HistoricKits.co.uk. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2007. 
  2. ^ “York City”. Internet Football Ground Guide. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2007. 
  3. ^ “York City”. FootballSquads. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2007.