Yulia Volodymyrivna Tymoshenko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yulia Tymoshenko
Юлія Тимошенко
Yulia Tymoshenko November 2009-3cropped.jpg
Tymoshenko
Chức vụ
Nhiệm kỳ 18 tháng 12 năm 2007 – 4 tháng 3 năm 2010
Tiền nhiệm Viktor Yanukovych
Tiền nhiệm Mykola Azarov
Kế nhiệm Yuriy Yekhanurov
Thông tin chung
Đảng Liên minh Toàn Ukraina "Tổ quốc" (1999–nay)
Khối Yulia Tymoshenko (2001–nay)
Sinh 27 tháng 11, 1960 (53 tuổi)[1]
Dnipropetrovsk, Liên Xô (nay là Ukraina)[1]
Alma mater Đại học quốc gia Dnipropetrovsk
Tôn giáo Ukrainian Orthodox
Con cái Eugenia
Trang web Trang thông tin chính thức bằng tiếng Anh
Binh nghiệp

Yulia Volodymyrivna Tymoshenko (tiếng Ukraina: Юлія Володимирівна Тимошенко, IPA: ˈjulijɑ ʋɔlɔˈdɪmɪriʋnɑ tɪmɔˈʃɛnkɔ), tên khai sinh là Grigyan[2][3] (tiếng Ukraina: Ґріґян, có gốc từ họ tiếng Latvia "Grigan"),[4] sinh ngày 27 tháng 11 năm 1960, là một chính trị gia người Ukraina. Bà từng giữ chức vụ Thủ tướng Ukraina từ ngày 24 tháng 1 đến ngày 8 tháng 9 năm 2005, và trong lần thứ hai từ ngày 18 tháng 12 năm 2007 đến ngày 4 tháng 3 năm 2010.[5][6] Bà từng đứng thứ ba trong "Danh sách 100 phụ nữ quyền lực nhất Thế giới" do Tạp chí Forbes lựa chọn vào năm 2005.[7] Tymoshenko là lãnh tụ của đảng Liên minh Toàn Ukraina "Tổ quốc"Khối Yulia Tymoshenko.

Bà từng là một nhà kinh tế và viện sĩ. Trước khi bắt đầu sự nghiệp chính trị, Yulia Tymoshenko từng là một nữ doanh nhân thành công nhưng cũng gây tranh cãi trong ngành công nghiệp khí đốt và trong một vài đánh giá, bà được cho là một trong số những người giàu nhất đất nước. Trước khi trở thành nữ thủ tướng đầu tiên của Ukraina vào năm 2005,[8] Tymoshenko là đồng thủ lĩnh của Cách mạng Cam.[9]

Yulia Tymoshenko, 2009

Tymoshenko từng là một ứng cử viên trong cuộc bầu cử Tổng thống Ukraina năm 2010,[10] tuy nhiên bà đã thất cử trước Viktor Yanukovych (Tymoshenko nhận được 45,47% số phiếu trong vòng hai và cũng là vòng quyết định của cuộc bầu cử này[11]. Ban đầu Tymoshenko không thừa nhận kết quả bầu cử và tuyên bố rằng có sự gian lận,[12][13] nhưng bà đã rút lại bản kháng nghị của mình vào ngày 20 tháng 2 năm 2010 và phát biểu "Có điều rõ ràng là tòa án không quyết tâm chứng minh sự thật".[14]

Bắt đầu từ tháng 5 năm 2010, một số vụ kiện tụng hình sự được tiến hành để chống lại Tymoshenko. Vào ngày 11 tháng 10 năm 2011, một tòa án Ukraina đã kết án Tymoshenko bảy năm tù sau khi bà bị kết tội lạm dụng chức vụ trong khi tiến hành giải quyết vụ tranh chấp khí đốt với Nga vào năm 2009.[15] Việc kết án này bị Liên minh châu Âu và một số tổ chức quốc tế khác nhìn nhận là có động cơ chính trị.[16] Bà Tymoshenko đã được thả trước hạn vào ngày 22 tháng 2 năm 2014 sau khi Quốc hội Ukraina truất phế tổng thống Viktor Yanukovych, hệ quả từ một chuỗi những bấn ổn-bạo loạn chính trị từ cuối năm 2013. Hiện thời trong lúc này bà đang có mặt tại công trường Maidan, ngồi xe lăn nói chuyện với quần chúng nổi dậy đang tụ tập tại đó. Giới quan sát của Đức tại Ukraina cho là bà sẽ ra tranh cử tổng thống, và nhờ tài thu hút quần chúng cũng như là thủ lĩnh một đảng lớn tổ chức khá chặt chẽ, bà có nhiều cơ hội nhất để trở thành tổng thống tương lai của Ukraina.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yulia Tymoshenko (tên khai sinh là Grigyan[2][3][4]) sinh ngày 27 tháng 11 năm 1960, tại Dnipropetrovsk, Ukraina (khi đó là một phần của Liên bang Xô viết). Mẹ của bà là Ludmila Nikolaevna Telegina (tên khai sinh là Nelepova), sinh ngày 11 tháng 8 năm 1937, tại Dnipropetrovsk.[17] Cha của bà là Vladimir Abramovich Grigyan, ông sinh ngày 3 tháng 12 năm 1937, tại Dnipropetrovsk và theo hộ chiếu công dân Liên Xô thì ông là người Latvia.[17] Vladimir rời khỏi gia đình khi Yulia ba tuổi.[18] Tymoshenko mang hộ mẹ là "Telegina" – trước khi tốt nghiệp phổ thông vào năm 1977.[18][19] Năm 1979, Tymoshenko kết hôn với Oleksandr Tymoshenko, con trai của một công chức Xô viết cấp trung. Năm 1980, bà sinh hạ người con gái tên là Yevhenia (Eugenia).[20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă [1]
  2. ^ a ă “"Azeri reporter pesters Yulia Timoshenko about being Armenian". Site "Ukrayinska Pravda"”. Armeniandiaspora.com. 27 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ a ă Ivanova, Galina (12 tháng 11 năm 2007). “Yuliya Tymoshenko”. Russianelection2008.blogspot.com. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ a ă An orange revolution: a personal journey through Ukrainian history by Askold Krushelnycky, Harvill Secker, 2006, ISBN 978-0436206238 (page 169)
  5. ^ Ukraine parliament votes out Tymoshenko's government, Kyiv Post (3 tháng 3 2010)
  6. ^ Press secretary: Tymoshenko vacates premier's post, Kyiv Post (4 March 2010)
  7. ^ MacDonald, Elizabeth; Chana R. Schoenberger (28 tháng 7 năm 2005). “The 100 Most Powerful Women”. Forbes. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2007. 
  8. ^ “Ukraine's First Woman Prime Minister”. Archive.newsmax.com. 24 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011. 
  9. ^ BBC News profile
  10. ^ Ukraine PM to stand for president, BBC News (7 June 2009)
  11. ^ Ukrainian PM to face old rival in runoff election, Reuters (18 January 2010)
  12. ^ “Tymoshenko calls Ukraine vote rigged”. Associated Press.  (14 tháng 2 2010)
  13. ^ Yulia Tymoshenko's appeal to the people, Official website of Yulia Tymoshenko (13 tháng 2 2010)
  14. ^ Ukraine Prime Minister Drops Election Challenge, NY Times (20 tháng 2 năm 2010)
  15. ^ Ukraine ex-PM Yulia Tymoshenko jailed over gas deal, BBC News (11 tháng 10 năm 2011)
  16. ^ EU feels let down by Ukraine over Tymoshenko, Euronews (11 tháng 10 năm 2011)
  17. ^ a ă “# b2_1 ''Dmytro Chobit''. Pedigree Tymoshenko//Cake, or strokes to a political portrait of «the Bloc of Julia Tymoshenko»”. Makuha.info. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  18. ^ a ă (tiếng Nga) Тимошенко Юлия, Korrespondent
  19. ^ “''Anna Usik.'' Classmates wrote off work in mathematics at Julia Tymoshenko. Newspaper «Newspaper in Ukrainian» № 1039, 09.06.2010. Category "People". Website «Gazeta.ua»”. Gazeta.ua. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  20. ^ Ukraine's Gold-Plaited Comeback Kid, Radio Free Europe/Radio Liberty (23 September 2008)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ
Tiền vị:
Mykola Yanovych Azarov
(Quyền)
Thủ tướng Ukraina
2005
Kế vị
Yuriy Ivanovych Yekhanurov
Tiền vị:
Viktor Fedorovych Yanukovych
Thủ tướng Ukraina
2007–2/2010
Kế vị
Oleksandr Valentynovych Turchynov
(Quyền)
Chức vụ Đảng
Chức vụ mới Lãnh tụ Khối Yulia Tymoshenko
2001–nay
Đương nhiệm

Bản mẫu:Thủ tướng Ukraina