Yun Bo-seon
| Yun Bo-seon 윤보선 尹潽善 Doãn Phổ Thiện |
|
![]() |
|
| Tổng thống Hàn Quốc | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 13 tháng 8, 1960 – 22 tháng 3, 1962 |
| Tiền nhiệm | Syngman Rhee |
| Kế nhiệm | Park Chung-hee |
| Đảng | Dân chủ |
| Sinh | 26 tháng 8, 1897 Asan, Chungcheong Nam, Triều Tiên |
| Mất | 18 tháng 7, 1990 (92 tuổi) |
| Tôn giáo | Giáo hội Trưởng Lão |
| Vợ hay chồng | Gong Deok-gwi |
| Tên Triều Tiên | |
|---|---|
| Hangul |
윤보선
|
| Hanja (Hán tự) |
尹潽善
|
| Hán-Việt | Doãn Phổ Thiện |
| McCune-Reischauer | Yun Posŏn |
| Romaja quốc ngữ | Yun Boseon |
Yun Bo-seon (Hangul: 윤보선; âm Hán Việt: Doãn Phổ Thiện; 1897 - 1990), hiệu là Haewi (Hangul: 해위; âm Hán Việt:Hải Vi), là Tổng thống thứ hai của chính phủ Cộng hòa nước Đại Hàn Dân Quốc từ năm 1960 đến 1962 (nhiệm kỳ Tổng thống thứ 4). Ông là cháu ruột của một nhà lãnh đạo phong trào độc lập Triều Tiên là Yun Chi-Ho, Yun Chi-Young.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Yun Boseon sinh ngày 26 tháng 8 năm 1897, tại thành phố Asan tỉnh Chungcheong Nam, Hàn Quốc. Năm 1930, Yun Boseon tốt nghiệp thạc sĩ văn chương (MA) của Trường Đại học Edinburgh Scotland, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland. Năm 1945, Ông đã bắt đầu hoạt động chính trị sau khi kết thúc sự chiếm đóng của Nhật Bản ở bán đảo Triều Tiên, dưới sự dìu dắt của Lý Thừa Vãn. Năm 1948, Yun Boseon được Lý Thừa Vãn bổ nhiệm làm Thị trưởng Seoul. Một năm sau, ông được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc, đồng thời là Chủ tịch Hiệp hội giao lưu Hàn Quốc-Anh Quốc. Nhưng ông sớm bất đồng với chính sách độc tài của Lý Thừa Vãn. Sau đó ông là chủ tịch của Hội Chữ Thập Đỏ Hàn Quốc, trước khi được bầu vào Quốc hội Hàn Quốc trong 1954, nghị sĩ thuộc Đảng Cộng Hòa tại Chongno. Một năm sau, ông cùng với một số người khác đứng ra thành lập Đảng Dân chủ đối lập.
Yun Boseon mất ngày 18 tháng 7 năm 1990.
Xem thêm [sửa]
- Danh sách Tổng thống Hàn Quốc
- Park Chung Hee
- Yun Chi-Ho
- Yun Chi-Young
- Kim Nhật Thành
- Kim Kyusik
- Kim Gu
- Chang Myun
- Heo Jeong
Liên kết ngoài [sửa]
- Yun Bo-seon profile
- 윤보선 (tiếng Triều Tiên)
| Tiền nhiệm: Heo Jeong (quyền) |
Tổng thống Hàn Quốc (1960 - 1962) |
Kế nhiệm: Park Chung Hee |
| Tiền nhiệm: Kim Hyung-min |
Thị trưởng Seoul (1948 - 1949) |
Kế nhiệm: Lee Ki-bung |
Xem thêm [sửa]
| Tổng thống Hàn Quốc | ||||
| Chính phủ Lâm thời: Lý Thừa Vãn | Park Eun Sik | Yi Sang Ryong | Hong Jin | Yi Dong Nyung | Kim Gu Cộng hòa: Lý Thừa Vãn | Yun Bo-seon | Bak Jeonghui | Choi Kyu Hah | Jeon Du-hwan | No Tae-u | Kim Yeong-sam | Kim Dae Jung | Roh Moo-hyun | Lee Myung-bak | Park Geun-hye |
||||
