Zaječar
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Zaječar Зајечар |
|||
|
|||
| Vị trí của khu tự quản Zaječar trong Serbia | |||
| Tọa độ: 43°55′B 22°18′Đ / 43,917°B 22,3°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Serbia | ||
| Quận | Zaječar | ||
| Các khu định cư | 41 | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Boško Ničić (LS) | ||
| Diện tích [1] | |||
| - Khu tự quản | 1.069 km² (412,7 mi²) | ||
| Dân số (2002 census)[2] | |||
| - Thànhh phố | 40700 | ||
| - Khu tự quản | 69969 | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 19000 | ||
| Mã điện thoại | +381 19 | ||
| Biển số xe | ZA | ||
| Website: www.zajecar.info | |||
Zaječar (tiếng Serbia: Зајечар, phát âm [zâjɛtʃar], tiếng Bulgaria: Зайчар, Zaychar, tiếng Romania: Zăiceari) là một thành phố Serbia. Thành phố Zaječar có diện tích km2, dân số là 40.700 người (theo điều tra dân số Serbia năm 2002) còn dân số cả khu tự quản là người. Đây là thủ phủ hành chính của quận Zaječar
Tham khảo [sửa]
- ^ “Municipalities of Serbia, 2006”. Statistical Office of Serbia. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
- ^ Popis stanovništva, domaćinstava i Stanova 2002. Knjiga 1: Nacionalna ili etnička pripadnost po naseljima (bằng Serbian). Statistical Office of Serbia. 2003. ISBN 86-84443-00-09 Kiểm tra giá trị
|isbn=(trợ giúp). May be downloaded from: [1]