Zavkhan (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 48°0′B 96°15′Đ / 48°B 96,25°Đ / 48.000; 96.250
Zavkhan Aimag
Завхан аймаг
Tỉnh
Zavchan.gif
Biểu tượng
Quốc gia Mông Cổ
Tọa độ 48°0′B 96°15′Đ / 48°B 96,25°Đ / 48.000; 96.250
Thủ phủ Uliastai
Diện tích 82.455,66 Km² (31.836 mi²)
Dân số 76.614 (2008)
Mật độ 0,93 /km² (2 /sq mi)
Thành lập 1931
Múi giờ UTC+8
Mã khu vực +976 (0)146
ISO 3166-2 MN-057
Map mn zavkhan aimag.png
Website: http://gate1.pmis.gov.mn/zavkhan/

Zavkhan (tiếng Mông Cổ: Завхан) là một trong 21 aimag (tỉnh) của Mông Cổ, nằm tại phía tây của đất nước. Tỉnh lị là Uliastai. Tên của tỉnh bắt nguồn từ dòng sông Zavkhan.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Zavkhan bắt đầu ngừng tăng trưởng dân số từ năm 1994, khi số người di cư ra khỏi địa bàn tỉnh là khoảng. 40.000 trong thời kỳ 1995-2005, khiến cho dân số tỉnh trở lại mức năm 1979.

Dân số Zavkhan[1][2][3][4][5] [6]
1956 1960 1963 1969 1975 1979 1981 1989 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2005 2008
55.100 61.000 60.000 70.800 76.000 79.800 81.700 88.500 91.960 102.834 103.150 102.341 100.905 87.686 83.516 78.668 76.614

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, tỉnh có 2,1 triệu đầu gia súc, trong đó có 1,03 triệu con cừu, 861.000 , 107.000 bò Tây Tạng, 101.000 ngựa, và 6.300 lạc đà hai bướu.[7]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Uliastai cũ có hai đường băng không lát đá và nằm gần thành phố, nhưng hiện nó không còn hoạt động đều đặn. Năm 2002, sân bay Donoi (hay còn gọi là "sân bay Uliastai mới") hình thành với một đường băng không lát đá nằm cách tỉnh lị 25 km về phía tây và có các chuyến bay định kỳ nối với Ulan Bator.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Sum của Zavkhan
Sum của Zavkhan
Sum Tiếng Mông Cổ Dân số[2](2005)
Aldarkhaan Алдархаан 3.708
Asgat Асгат 1.125
Bayanhairhan Баянхайрхан 1.968
Bayantes Баянтэс 3.024
Dörvöljin Дөрвөлжин 2.323
Erdenehairhan Эрдэнэхайрхан 1.771
Ider Идэр 2.714
Ih-Uul Их-Уул 6.271
Nömrög Нөмрөг 1.848
Otgon Отгон 3.478
Santmargats Сантмаргац 2.101
Shilüüstei Шилүүстэй 2.450
Songino Сонгино 1.921
Telmen Тэлмэн 2.820
Tes Тэс 3.230
Tosontsengel Тосонцэнгэл 9.045
Tsagaanchuluut Цагаанчулуут 1.496
Tsagaanhairhan Цагаанхайрхан 1.823
Tsetsen-Uul Цэцэн-Уул 2.114
Tüdevtei Түдэвтэй 2.003
Uliastai* Улиастай 15.742
Urgamal Ургамал 1.822
Yaruu Яруу 2.547
Zavhanmandal Завханмандал 1.324

* - Tỉnh lị

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Statoids (Gwillim Law) web page
  2. ^ a ă Zavkhan Aimag: Сумдын Танилцуулга (Introduction to the Sums)
  3. ^ National Statistical Office
  4. ^ National Economy of the Mongolian People's Republic (1921 - 1981), Ulaanbaatar 1981
  5. ^ GeoHive: Global Statistics, Mongolia
  6. ^ Zavkhan Aimag Statistic Office Annual Report 2008
  7. ^ Zavkhan Aimag: official website