Mã điện thoại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ +84)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Mã quốc gia Việt Nam: 84

Chỉ số gọi đi quốc tế là: + (hoặc 00 nếu gọi từ Việt Nam), liên tỉnh ở Việt Nam là: 0

Phân bổ mã vùng trên toàn quốc[sửa | sửa mã nguồn]

20x 21x 22x 23x 24x 25x 26x 27x 28x 29x
200
210
Phú Thọ
220
Hải Dương
230
240
250
260
Kon Tum
270
Vĩnh Long
280
290
Cà Mau
201
211
Vĩnh Phúc
221
Hưng Yên
231
241
251
Đồng Nai
261
Đăk Nông
271
Bình Phước
281
291
Bạc Liêu
202
212
Sơn La
222
Bắc Ninh
232
Quảng Bình
242
Hà Nội
(cố định Viettel)
252
Bình Thuận
262
Đăk Lăk
272
Long An
282
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định Viettel)
292
Cần Thơ
203
Quảng Ninh
213
Lai Châu
223
233
Quảng Trị
243
Hà Nội
(cố định VNPT)
253
263
Lâm Đồng
273
Tiền Giang
283
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định VNPT)
293
Hậu Giang
204
Bắc Giang
214
Lào Cai
224
234
Thừa Thiên - Huế
244
Hà Nội
(cố định VTC)
254
Bà Rịa - Vũng Tàu
264
274
Bình Dương
284
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định VTC)
294
Trà Vinh
205
Lạng Sơn
215
Điện Biên
225
Hải Phòng
235
Quảng Nam
245
Hà Nội
(cố định SPT)
255
Quảng Ngãi
265
275
Bến Tre
285
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định SPT)
295
206
Cao Bằng
216
Yên Bái
226
Hà Nam
236
Đà Nẵng
246 (2)(3)(6)
Hà Nội
(cố định Viettel)
256
Bình Định
266
276
Tây Ninh
286 (2)(3)(6)
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định Viettel)
296
An Giang
207
Tuyên Quang
217
227
Thái Bình
237
Thanh Hóa
247 (1)
Hà Nội
(cố định CMC Telecom)
247 (3)
Hà Nội
(cố định FPT Telecom)
257
Phú Yên
267
277
Đồng Tháp
287 (1)
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định CMC Telecom)
287 (3)
Thành phố Hồ Chí Minh
(cố định FPT Telecom)
297
Kiên Giang
208
Thái Nguyên
218
Hòa Bình
228
Nam Định
238
Nghệ An
248
258
Khánh Hòa
268
278
288
298
209
Bắc Kạn
219
Hà Giang
229
Ninh Bình
239
Hà Tĩnh
249
259
Ninh Thuận
269
Gia Lai
279
289
299
Sóc Trăng

Phân bổ mã vùng cũ còn hiệu lực trên toàn quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[1]

2x 3x 4 5x 6x 7x 8x
20 - Lào Cai

(đã hết hiệu lực)

30 - Ninh Bình

(đã hết hiệu lực)

4 - Hà Nội

(đến 16/07/2017)

500 - Đăk Lăk

(đến 16/07/2017)

60 - Kon Tum

(đến 16/07/2017)

70 - Vĩnh Long

(đến 16/07/2017)

80 - Cục Bưu điện Trung ương

(không thay đổi)

210 - Phú Thọ

(không thay đổi)

31 - Hải Phòng

(đã hết hiệu lực)

501 - Đăk Nông

(đến 16/07/2017)

61 - Đồng Nai

(đến 16/07/2017)

710 - Cần Thơ

(đã hết hiệu lực)

81 - Dự trữ (đang không sử dụng)
211 - Vĩnh Phúc

(không thay đổi)

320 - Hải Dương

(đã hết hiệu lực)

510 - Quảng Nam

(đã hết hiệu lực)

62 - Bình Thuận

(đến 16/07/2017)

711 - Hậu Giang

(đã hết hiệu lực)

82 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định Viettel) (đến 16/07/2017)

218 - Hòa Bình

(không thay đổi)

321 - Hưng Yên

(đã hết hiệu lực)

511 - Đà Nẵng

(đã hết hiệu lực)

63 - Lâm Đồng

(đến 16/07/2017)

72 - Long An

(đến 16/07/2017)

83 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định VNPT) (đến 16/07/2017)

219 - Hà Giang

(không thay đổi)

33 - Quảng Ninh

(đã hết hiệu lực)

52 - Quảng Bình

(đã hết hiệu lực)

64 - Bà Rịa - Vũng Tàu

(đến 16/07/2017)

73 - Tiền Giang

(đến 16/07/2017)

84 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định VTC) (đến 16/07/2017)

22 - Sơn La

(đã hết hiệu lực)

34 - Hà Tây

(đã hết hiệu

lực khi sáp

nhập vào Hà

Nội)

53 - Quảng Trị

(đã hết hiệu lực)

650 - Bình Dương

(đến 16/07/2017)

74 - Trà Vinh

(đã hết hiệu lực)

85 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định SPT) (đến 16/07/2017)

230 - Điện Biên

(đã hết hiệu lực)

350 - Nam Định

(đã hết hiệu lực)

54 - Thừa Thiên - Huế

(đã hết hiệu lực)

651 - Bình Phước

(đến 16/07/2017)

75 - Bến Tre

(đến 16/07/2017)

862 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định Viettel) (đến 16/07/2017)

231 - Lai Châu

(đã hết hiệu lực)

351 - Hà Nam

(đã hết hiệu lực)

55 - Quảng Ngãi

(đến 16/07/2017)

66 - Tây Ninh

(đến 16/07/2017)

76 - An Giang

(đã hết hiệu lực)

863 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định Viettel) (đến 16/07/2017)

240 - Bắc Giang

(đã hết hiệu lực)

36 - Thái Bình

(đã hết hiệu lực)

56 - Bình Định

(đến 16/07/2017)

67 - Đồng Tháp

(đến 16/07/2017)

77 - Kiên Giang

(đã hết hiệu lực)

866 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định Viettel) (đến 16/07/2017)

241 - Bắc Ninh

(đã hết hiệu lực)

37 - Thanh Hóa

(đã hết hiệu lực)

57 - Phú Yên

(đến 16/07/2017)

68 - Ninh Thuận

(đến 16/07/2017)

780 - Cà Mau

(đã hết hiệu lực)

868 - Di động Viettel

(được dùng cho toàn quốc)

25 - Lạng Sơn

(đã hết hiệu lực)

38 - Nghệ An

(đã hết hiệu lực)

58 - Khánh Hòa

(đến 16/07/2017)

69 - Quân đội và Công an

(không thay đổi)

781 - Bạc Liêu

(đã hết hiệu lực)

871 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định CMC Telecom) (đến 16/07/2017)

26 - Cao Bằng

(đã hết hiệu lực)

39 - Hà Tĩnh

(đã hết hiệu lực)

59 - Gia Lai

(đến 16/07/2017)

79 - Sóc Trăng

(đã hết hiệu lực)

873 - Thành phố Hồ Chí Minh

(điện thoại cố định FPT Telecom)

(đến 16/07/2017)

27 - Tuyên Quang

(đã hết hiệu lực)

88 - Di động Vinaphone

(được dùng cho toàn quốc)

280 - Thái Nguyên

(đã hết hiệu lực)

89 - Di động MobiFone

(được dùng cho toàn quốc)

281 - Bắc Kạn

(đã hết hiệu lực)

29 - Yên Bái

(đã hết hiệu lực)

Các mã vùng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Mã 65

65 là mã mạng điện thoại Internet.

Mã 69[sửa | sửa mã nguồn]

69 là mã vùng dùng riêng cho lực lượng quân đội và công an đi kèm với 6 chữ số (mạng quân đội) hoặc 5 chữ số (mạng công an). Theo quy định hiện hành:

  • 69 2 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Bắc
  • 69 3 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Nam
  • 69 4 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Trung
  • 69 5 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 6 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 7 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 8 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 9 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội

Mã 80[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 80 là mã của Cục Bưu điện Trung ương. Đi kèm với mã tỉnh và 4 chữ số điện thoại.

Hiện nay có các mã sau:

(0) 80 4 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hà Nội;

(0) 80 31 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hải Phòng;

(0) 80 511 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Đà Nẵng;

(0) 80 8 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương TP. Hồ Chí Minh.

Đầu số điện thoại cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tiến hành thêm số cho điện thoại cố định ngày 26/10/2008, các đầu số điện thoại cố định của các hãng viễn thông sau đó là:

Đầu số điện thoại di động - có hiệu lực ngày ghi bên dưới[sửa | sửa mã nguồn]

Theo kế hoạch, các đầu số mới với từng nhà mạng cụ thể là như sau: ​

3x 4x 5x 8x 9x
50 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

80 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

90 - MobiFone

(không thay đổi)

51 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

91 - Vinaphone

(không thay đổi)

32 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

52 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

92 - Vietnamobile

(không thay đổi)

33 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

83 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

93 - MobiFone

(không thay đổi)

34 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

84 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

94 - Vinaphone

(không thay đổi)

35 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

85 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

36 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

46 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

56 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

86 (8)(9) - Viettel

(không thay đổi)

96 - Viettel

(không thay đổi)

37 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

87 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

97 - Viettel

(không thay đổi)

38 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

48 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

58 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

88 - Vinaphone

(không thay đổi)

98 - Viettel

(không thay đổi)

39 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

49 - Dự trữ

(đang không sử dụng)

89 - MobiFone

(không thay đổi)

99 (3)(4)(5)(6)(7) - Gmobile

(không thay đổi)

Các đầu số mới trên chỉ là thông tin rò rỉ, chưa phải là thông tin chính thức theo Thông tư 22/2014/TT-BTTTT.

Đầu số điện thoại di động - còn hiệu lực cho đến những ngày ghi bên dưới (tùy đầu số cụ thể)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đầu số (mã mạng) điện thoại di động mang số 01xx, 08x09x, còn số thuê bao điện thoại di động dài 7 chữ số. Theo kế hoạch, từ tháng 9/2017, thuê bao di động sẽ chỉ gồm 10 chữ số, tính cả số "0" ở đầu, theo yêu cầu quy hoạch kho số viễn thông vừa được ban hành. Khi đổi số:

  • Các mạng phải thông báo trước 60 ngày đến các thuê bao đang sử dụng đầu 0120...0129, 0162...0169, 0186, 0188, 0199.
  • Tiến hành các biện pháp kỹ thuật để quay số song song trong 60 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chuyển đổi, tức là người sử dụng quay số theo mã mạng cũ hoặc quay số theo mã mạng mới thì cuộc gọi đều thành công, cụ thể:
    • Khi thuê bao A (dài 11 chữ số) gọi cho thuê bao B (dài 10 chữ số) thì (1) cuộc gọi đều thành công; (2) thuê bao B sẽ hiện số thuê bao A (theo mã mạng mới, dài 10 chữ số) lên màn hình.
    • Khi thuê bao A (dài 11 chữ số) gọi cho thuê bao B (dài 11 chữ số) thì (1) cuộc gọi đều thành công; (2) thuê bao B sẽ hiện số thuê bao A (theo mã mạng mới, dài 10 chữ số) lên màn hình.
    • Khi thuê bao A (dài 10 chữ số) gọi cho thuê bao B (dài 11 chữ số) thì cuộc gọi đều thành công.

Ví dụ: Trong thời gian này người sử dụng quay số theo mã mạng cũ vào thuê bao mạng Viettel là 01692234567 hoặc quay số theo mã mạng mới là 0442234567 thì cuộc gọi đều thành công. Khi thuê bao A (01692234567) gọi cho thuê bao B (0973535353) thì thuê bao B sẽ hiện số 0442234567 lên màn hình (trong trường hợp Viettel chọn đầu số 044 để đưa về sử dụng).

  • Duy trì âm thông báo (kể từ thời điểm kết thúc việc quay số song song). Trong thời gian này các cuộc gọi quay số theo mã mạng mới được tiến hành bình thường, các cuộc gọi quay số theo mã mạng cũ được định tuyến vào âm thông báo, cụ thể:

-- Đối với cuộc gọi trong nước, tổng đài xuất phát cuộc gọi của mạng nào thì mạng đó thực hiện phát âm thông báo.

-- Đối với cuộc gọi từ quốc tế về Việt Nam, Gateway của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quốc tế chiều về thực hiện phát âm thông báo.

  • Kết thúc duy trì âm thông báo: Các cuộc gọi chỉ thực hiện thành công khi người sử dụng quay số theo mã mạng mới.

Những thuê bao đang sử dụng đầu số 090...094, 096...099 sẽ không bị ảnh hưởng.

12x 16x 18x 19x 8x 9x
120 - MobiFone 90 - MobiFone
121 - MobiFone 91 - Vinaphone
122 - MobiFone 162 - Viettel 92 - Vietnamobile (trước đây là HT Mobile)
123 - Vinaphone 163 - Viettel 93 - MobiFone
124 - Vinaphone 164 - Viettel 94 - Vinaphone
125 - Vinaphone 165 - Viettel
126 - MobiFone 166 - Viettel 186 - Vietnamobile 86 (8)(9) - Viettel 96 - Viettel (trước đây là của EVN Telecom)
127 - Vinaphone 167 - Viettel 97 - Viettel
128 - MobiFone 168 - Viettel 188 - Vietnamobile 88 - Vinaphone 98 - Viettel
129 - Vinaphone 169 - Viettel 199 - Gmobile 89 - MobiFone 99 (2) - VSAT
99 (3)(4)(5)(6)(7) - Gmobile (thương hiệu Beeline)
99 (8)(9) - Indochina Telecom

Mã thuê bao VSAT[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 992 là thuê bao VSAT.

  • 992 2: VSAT Bưu điện
  • 992 3: VSAT Thuê bao

Các số gọi khẩn cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • 112: gọi lực lượng tìm kiếm, cứu nạn.
  • 113: gọi công an.
  • 114: gọi cứu hỏa.
  • 115: gọi cứu thương.

Các đầu số dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 106x: 1060 - trả lời tự động thông tin kinh tế xã hội 1066 - tư vấn việc làm 1068 - Tổng đài giải đáp thông tin kinh tế xã hội 1069 - Tổng đài hỗ trợ thế thao (chuyên sâu về bóng đápháp luật)
  • 108x: 1080 - Tổng đài giải đáp thông tin 1088 - Tổng đài kết nối đến các nhà tư vấn qua điện thoại
  • 1400: số tổng đài nhắn tin của Cổng thông tin nhân đạo quốc gia. Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước. Số tiền cước được chuyển vào Quỹ nhân đạo quốc gia.
  • 1800xxxx- (ở nước ngoài thường viết là 1-800-xxxx-): số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến không bị tính cước.
  • 1900xxxx-: số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến hoặc nhắn tin đến bị tính cuớc.
  • 8xxx6xxx: số tổng đài dịch vụ nhắn tin tương tác trên điện thoại di động (dành cho tư nhân khai thác). Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước.

Ghi chú: 180066xx, 180068xx, 190066xx, 190068xx do mạng FPT cung cấp

Cách thức thiết lập cuộc gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, cách thức thiết lập cuộc gọi theo quy định như sau:

Gọi đi quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ số gọi quốc tế (+; 00) + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại

Gọi trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc số điện thoại quốc tế theo khuyến nghị E.164 của ITU-T bao gồm mã quốc gia, mã vùng (hoặc mã mạng), số máy điện thoại.

Khi gọi cho điện thoại cố định trong nội tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương chỉ cần quay số điện thoại gọi đến.

Khi gọi cho điện thoại cố định giữa các tỉnh thành với nhau, cách thức quay số là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Từ điện thoại di động gọi cho điện thoại cố định, cách thức là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Khi gọi đến điện thoại di động, cách thức là: 0 + Mã mạng + số điện thoại (như vậy, phải quay đầy đủ 10 số đối với đầu 09x11 số đối với đầu 01xx).

Từ ngày 5 tháng 10 năm 2008, số điện thoại cố định tại các tỉnh thành dài 7 chữ số, riêng Hà Nội và TP HCM dài 8 chữ số (trừ những số điện thoại đặc biệt) được phân chia đầu số theo các nhà khai thác dịch vụ như sau:

2: Viettel (điện thoại cố định)

3: VNPT

4: VTC

5: SPT

62: Viettel (điện thoại cố định)

63:Viettel (điện thoại cố định)

66: Viettel (điện thoại cố định)

68: Di động Viettel

71: CMC Telecom

73: FPT Telecom.

8: Di động Vinaphone

9: Di động MobiFone

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên tt221116

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]