Ángelo Henríquez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ángelo Henríquez
Ángelo Henríquez with Alex Ferguson.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ángelo José Henríquez Iturra
Ngày sinh 13 tháng 4, 1994 (23 tuổi)
Nơi sinh Santiago, Chile
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Dinamo Zagreb
Số áo 9
CLB trẻ
2007–2011 Club Universidad de Chile
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Club Universidad de Chile 17 (11)
2012–2015 Manchester United 0 (0)
2013 Wigan Athletic (mượn) 4 (1)
2013–2014 Real Zaragoza (mượn) 25 (6)
2014–2015 Dinamo Zagreb (mượn) 25 (21)
2015– Dinamo Zagreb 47 (9)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-15 Chile 4 (2)
2011 U-17 Chile 4 (3)
2012-2014 U-20 Chile 17 (21)
2012– Chile 9 (2)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 17 tháng 5 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 5 tháng 9 năm 2015

Ángelo José Henríquez Iturra (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈaŋxelo enˈrikes]; sinh ngày 13 tháng 4 năm 1994) là cầu thủ bóng đá người Chile thi đấu ở vị trí Tiền đạo cho câu lạc bộ Dinamo Zagreb

Henríquez bắt đầu thi đấu cho Đội tuyển quốc gia Chile từ năm 2012, và có mặt trong thành phần đội tuyển giành chức vô địch Copa América 2015Copa América Centenario 2016

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Henríquez bắt đầu sự nghiệp bóng đá ở tuổi 13, khi gia nhập đội trẻ của câu lạc bộ Club Universidad de Chile ở tuổi 13. Năm 2009, Henríquez tới thử việc ở Manchester United, và sau đó câu lạc bộ này có quyền ký hợp đồng với Henríquez vào bất kì thời điểm nào cho tới năm 2014 với mức phí 4 triệu €

Universidad de Chile[sửa | sửa mã nguồn]

Henríquez ra mắt Universidad de Chile trong trận đấu với Unión San Felipe tại Copa Chile vào ngày 27 tháng 6 năm 2011. Cùng năm đó, Henríquez giành chức vô địch đầu tiên trong sự nghiệp, Copa Surdamericana
Sau khi Gustavo Canales sang Đại Liên, Henríquez bắt đầu được huấn luyện viên Jorge Sampaolí sử dụng nhiều trong đội hình xuất phát. Ngày 28 tháng 2 năm 2012, Henríquez ghi 2 bàn trong chiến thắng 4-1 trước Cobreloa, đây là những bàn thắng đầu tiên của Henríquez tại Chilean Primera División

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 21 tháng 8 năm 2012, Henríquez trở thành cầu thủ của Manchester United [1]. Tại đây Henríquez mặc chiếc áo số 21. Tuy nhiên cho tới nay Henríquez vẫn chưa từng thi đấu cho đội một của Manchester United

Wigan Athletic (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2 tháng 1 năm 2013, Henríquez tới Wigan Athletic theo một bản hợp đồng cho mượn kéo dài tới hết mùa giải 2012-13. Tại Wigan, Henríquez mặc chiếc áo số 11. Henríquez có trận đấu đầu tiên với Wigan vào ngày 5 tháng một trong trận hòa Bournemouth 1-1 tại vòng 3 Cúp FA. Ngày 11 tháng 5, Henríquez cùng Wigan đánh bại Manchester City 1-0 trên sân vận động Wembley để giành chức vô địch Cúp FA

Real Zaragoza (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 8 nắm 1013, Henríquez tới Real Zaragoza theo một bản hợp đồng cho mượn kéo dài 1 năm [2]

Dinamo Zagreb[sửa | sửa mã nguồn]

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 8 năm 2014, Henríquez chuyển sang thi đấu cho Dinamo Zagreb theo một bản hợp đồng cho mượn kéo dài 1 năm từ Manchester United. Tại đây, Henríquez mặc chiếc áo số 9. Henríquez ra sân trận đầu tiên 4 ngày sau đó trong trận đấu với RNK Split. Anh ghi bàn đầu tiên vào ngày 31 tháng 8 trong trận thắng của DInamo Zagreb trước HNK Hajduk Split

Chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 7 năm 2015, Henríquez chính thức chuyển đến Dinamo Zagreb từ Manchester United với mức phí không được tiết lộ.

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Henríquez chơi trận đầu tiên cho đội tuyển quốc gia vào ngày 14 tháng 11 năm 2012, khi anh vào thay Alexis Sánchez bị chấn thương và ghi bàn sau đó trong trận thua Serbia 3-1 Năm 2015, Henríquez đã cùng đội tuyển Chile giành chức vô địch Copa América 2015

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 tháng 5 năm 2017[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Tổng cộng
Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Club Universidad de Chile 2011 0 0 1 0 0 0 1 0
2012 17 11 0 0 10 4 27 15
Tổng cộng 17 11 1 0 10 4 28 15
Manchester United 2012-13 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2013-14 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2014-15 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Wigan Athletic (mượn) 2012-13 4 1 4 0 8 1
Real Zaragoza (mượn) 2013-14 25 6 0 0 25 6
Dinamo Zagreb (mượn) 2014-15 25 21 6 6 6 3 37 30
Dinamo Zagreb 2015-16 27 8 4 1 8 2 39 11
Dinamo Zagreb 2016-17 20 1 4 1 6 0 30 2
Tổng cộng 72 30 14 8 20 5 106 43
Tổng cộng sự nghiệp 118 48 19 8 0 0 30 9 167 65

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Chile
Năm Số trận Số bàn
2012 1 1
2013 2 1
2014 2 0
2015 4 0
Tổng cộng 9 2

Tính tới 5 tháng 9 năm 2015

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Chile's goal tally first.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 11 năm 2012 AFG Arena, St. Gallen, Thụy Sĩ  Serbia 1–3 1–3 Giao hữu
2. 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch  Iraq 6–0 6–0 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Universidad de Chile[sửa | sửa mã nguồn]

Wigan Athletic[sửa | sửa mã nguồn]

Dinamo Zagreb[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Anh trai của Ángelo Henríquez, César Henríquez, cũng là một cầu thủ bóng đá, hiện đang chơi cho câu lạc bộ Club Deportivo Palestino của Chile

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “United to sign Angelo Henriquez”. Truy cập 13 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “Henriquez signs for Zaragoza on loan”. Truy cập 13 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ Soccerway profile