Éder Citadin Martins

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Éder
Eder Citadin.jpg
Éder đang chơi cho Sampdoria năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Éder Citadin Martins
Ngày sinh 15 tháng 11, 1986 (32 tuổi)
Nơi sinh Lauro Müller, Brasil
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Internazionale
Số áo 23
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2005 Criciúma
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2005 Criciúma 1 (0)
2005–2007 Empoli 5 (0)
2008–2009 Frosinone 52 (20)
2009–2011 Empoli 40 (27)
2010–2011Brescia (mượn) 35 (6)
2011–2012Cesena (mượn) 17 (2)
2012Sampdoria (mượn) 19 (5)
2012–2016 Sampdoria 112 (40)
2016Internazionale (mượn) 14 (1)
2016– Internazionale 34 (8)
Đội tuyển quốc gia
2015– Ý 26 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 10 tháng 11 năm 2017

Éder Citadin Martins (sinh ngày 15 tháng 11 năm 1986), hay Éder, là cầu thủ bóng đá người Ý gốc Brasil đang chơi cho Inter Milan.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 5 năm 2017[2][3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Criciúma 2004 Série A 1 0 0 0 1 0
2005 Série B 19 5 0 0 10 3 29 8
Tổng cộng 20 5 0 0 10 3 30 8
Empoli 2005–06 Serie A 0 0 0 0 0 0
2006–07 5 0 4 0 9 0
2007–08 0 0 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 5 0 4 0 1 0 10 0
Frosinone 2007–08 Serie B 19 6 19 6
2008–09 33 14 1 0 34 14
Tổng cộng 52 20 1 0 53 20
Empoli 2009–10 Serie B 40 27 2 0 41 27
Brescia 2010–11 Serie A 35 6 1 0 36 6
Cesena 2011–12 Serie A 17 2 2 0 19 2
Sampdoria 2011–12 Serie B 19 5 19 5
2012–13 Serie A 30 7 0 0 30 7
2013–14 33 12 1 0 34 12
2014–15 30 9 1 3 31 12
2015–16 19 12 0 0 2 1 21 13
Tổng cộng 131 45 2 2 2 1 135 49
Internazionale 2015–16 Serie A 14 1 1 0 15 1
2016–17 32 8 1 0 6 2 39 10
Tổng cộng 46 9 2 0 6 2 54 11
Tổng cộng sự nghiệp 345 113 14 3 9 3 10 3 378 123

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 11 năm 2017[4]
Ý
Năm Trận Bàn
2015 8 2
2016 11 1
2017 7 3
Tổng cộng 26 6

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng của Ý được ghi trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 3 năm 2015 Sân vận động quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria
2–2
2–2
Vòng loại Euro 2016
2. 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động quốc gia Baku, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan
1–0
3–1
Vòng loại Euro 2016
3. 17 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Municipal, Toulouse, Pháp  Thụy Điển
1–0
1–0
Euro 2016
4. 28 tháng 3 năm 2017 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Hà Lan
1–1
2–1
Giao hữu
5. 7 tháng 6 năm 2017 Allianz Riviera, Nice, Pháp  Uruguay
2–0
3–0
Giao hữu
6. 11 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Frulli, Udine, Ý  Liechtenstein
3–0
5–0
Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Éder Citadin Martins” (bằng tiếng Ý). Sampdoria.it. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “Football : Eder”. Football Database. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ “Italy - E. Martins - Profile with news, career statistics and history”. Soccerway. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ Éder Citadin Martins tại Soccerway