Ôn Bích Hà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ôn Bích Hà
Irene Wan
溫碧霞.jpg
SinhÔn Bích Ngọc
30 tháng 7, 1966 (55 tuổi)
Hồng Kông thuộc Anh
Quốc tịchHồng Kông thuộc Anh
Trung Quốc
Tên khácIrene Wan
Dân tộcHoa
Học vịTrung học Thiên chúa giáo Minh Viến
(天主教鳴遠中學)
Nghề nghiệpDiễn viên truyền hình
Diễn viên điện ảnh
Ca sĩ
Nhà sản xuất phim
Năm hoạt động1982 - nay
Người đại diệnTVB (1991 - 2001)
Emperor Motion Picture (2012 - nay)
Hoa Nghị huynh đệ (2012 - nay)
Quê quánQuảng Đông, Trung Quốc
Tôn giáoĐạo Phật
Phối ngẫuHà Tổ Quang (2000 - nay)
Con cáiHà Quốc Luân
(con nuôi)
Giải thưởngGiải Hoa Sen vàng tại Liên hoan phim Quốc tế Con đường tơ lụa lần thứ 8 năm 2020 (Nữ diễn chính xuất sắc nhất trong vai chính)
The 8th Silk Road International Film Festival - Best Actress in a Leading Role
Sự nghiệp âm nhạc
Hãng đĩaHomerun (19911993)
Diệu Vinh RECORDS LIMITED (1993 - nay)
Trung Thành Hòa Sang (2008 - nay)
Công ty Văn hóa Mỹ Lạc Bắc Kinh (2012 - nay)
Ôn Bích Hà
Phồn thể溫碧霞
Giản thể温碧霞

Ôn Bích Hà có tên tiếng Anh là Irene Wan (sinh ngày 30 tháng 07 năm 1966 [1] tại Hồng Kông thuộc Anh). Cô từng có tên khai sinh là Ôn Bích Ngọc, là một nữ diễn viên truyền hình-diễn viên điện ảnh, ca sĩ và nhà sản xuất phim nổi tiếng người Hồng Kông gốc Trung Quốc. Cha cô là một sĩ quan của Quân đội Trung Hoa Dân Quốc. Những năm đầu sự nghiệp, cô được biết đến như một "người đẹp gợi cảm" và được đánh giá là yêu vẻ đẹp hơn diễn xuất[2]. Sau khi kết hôn, cô khá mờ nhạt khỏi làng giải trí và thỉnh thoảng vẫn tham gia phim truyền hình và điện ảnh. Hiện cô chủ yếu phát triển ở Trung Quốc đại lục. Cô từng nhận giải "Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong vai chính" tại Liên hoan phim Quốc tế Con đường tơ lụa vào năm 2020.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cô tên thật là Ôn Bích Ngọc, quê ở Quảng Đông (Trung Quốc), sinh ra và sống tại Quận 8 của Quận Nhà gỗ Tiu Keng Leng ở Hồng Kông, Lãnh thổ Mới[3]. Cô ấy có bốn anh trai và ba chị gái, và cô ấy là nhỏ nhất. Gia đình cô ấy nghèo. Cha của anh là một sĩ quan của Quân đội Trung Hoa Dân Quốc và định cư ở Hồng Kông vì bỏ trốn. Nghệ sĩ Trần Ngọc Liên là hàng xóm của cô, và Vương Tiểu Phượng cũng là hàng xóm bên dưới nơi ở của cô. Khi còn nhỏ, Ôn Bích Hà thường chơi với các bạn nam cùng huyện, chủ yếu chơi bóng bàn và cầu lông với họ. Cô từng theo học trường tiểu học Mingyuan và thích âm nhạc cũng như mỹ thuật. Sau đó, để muốn cô ghi danh vào một trường trung học tốt hơn, mẹ cô đã sắp xếp cho cô tiếp tục học tại một trường cấp hai trên Đảo Hồng Kông[note 1].

Sau khi hoàn thành lớp một tại Trường Trung học Công giáo Mingyuan, Ôn Bích Hà đã theo học tại Trường Cao đẳng Đồng giáo dục St. John's trước đây ở Tai Koo Shing. Trong thời gian đi học sau này, cô ấy là thành viên của đội bóng rổ của trường[note 1]. Cô chuyển đến Shau Kei Wan sống với chị gái để thuận tiện cho việc đi học khi cô 12 tuổi[4]. Cô bị mẹ bán đi vì quá nghèo. Vì sự kỷ luật nghiêm khắc của cha, cô đã phát triển một tính cách nổi loạn. "Khi học cấp 2, tôi học hút thuốc, đi vũ trường (sân trường P) và kết bạn với những thanh thiếu niên có vấn đề". Sau đó, khi cô 15 tuổi (1983), cô bị các trinh sát phát hiện trên đường phố và mời đi tham gia quay bộ phim Tịnh muội tử của đạo diễn Lê Đại Vỹ và gia nhập giới giải trí[5]. Cô ấy chưa tốt nghiệp trung học vào thời điểm đó[note 2].

Cô đã được đề cử Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho hạng mục Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 2 (1983) cho vai diễn trong Tịnh muội tử 1982[6].

Cô được chú ý nhờ nhan sắc xinh đẹp và diễn xuất đáng chú ý trong Đình bất liễu đích ái 1984 (còn gọi là Tình yêu vĩnh cửu), đóng chung với Lưu Đức Hoa và Loletta Lee, khi mới 17 tuổi. Sau đó, cô cũng thể hiện ấn tượng trong hai bộ phim của Stanley Kwan là Địa hạ tình (1986) và Yên Chi Khẩu (1988).

Tuy nhiên, vào những năm 1990, sự nghiệp điện ảnh của cô bị đảo lộn khi cô đồng ý đóng vai chính trong Kinh biến (1996), đây sẽ là lần đầu tiên và duy nhất, cô xuất hiện khỏa thân toàn thân trong phim và cảnh nóng kéo dài hơn 4 phút với Nhậm Đạt Hoa. (So với Đình bất liễu đích ái 1984, cô có tới 5 cảnh nóng nhưng chỉ khỏa thân nửa người và cảnh quay chưa đầy 2 phút. Và nhiều cảnh nóng của các phim sau này của cô không táo bạo bằng Kinh biến 1996). Động thái này đã thất bại trong việc khơi dậy sự nghiệp của cô. Nhưng sau đó cô tiếp tục đóng vai chính trong nhiều bộ phim truyền hình TVB, truyền hình Trung Quốc và truyền hình Đài Loan.

Năm 2019, cô đã 53 tuổi nhưng lại có cảnh nóng với hai diễn viên trẻ hơn (nam diễn viên Quan Trí Bân nhỏ hơn cô 14 tuổi và diễn viên nữ Trần Hán Na kém cô 27 tuổi) gây ra nhiều bình luận trái chiều. Đặc biệt cảnh nóng đồng tính của cô với nữ diễn viên trẻ hơn 27 tuổi Trần Hán Na khiến báo chí bàn tán sôi nổi. Tuy nhiên vai chính của cô trong phim này vẫn giúp cô giành giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong vai chínhLiên hoan phim Quốc tế Con đường tơ lụa lần thứ 8 năm 2020.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ôn Bích Hà đã kết hôn với doanh nhân giàu có Hồng Kông Hà Tổ Quang - Kenneth Ho (何祖光)[7] vào ngày 1 tháng 10 năm 2000 và tổ chức đám cưới tại khách sạn Cây bồ đề (tiếng Hồng Kông là Banyan Tree) ở Phuket, Thái Lan. Hà Tổ Quang là cháu của cựu chiến binh Quốc dân đảng Hà Ứng Khâm và từng làm việc tại Solomon Brothers Hong Kong Co., Ltd. Châu Á Thái Bình Dương Phó Chủ tịch Bộ phận Ngân hàng Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương. Cả hai chưa từng lên kế hoạch sinh con. Cho đến năm 2010, cô và chồng đã nhận nuôi một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi trong một nhà ga xe lửa ở Đại lục, và thậm chí còn tìm kiếm một bác sĩ để chữa bệnh ngoài da và ho cho cậu, sau đó đổi tên cậu là Hà Quốc Luân - Xavier Ho (何國倫).[8][9].

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

[10] [11]

Tác phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên album Loại album Nhà xuất bản Ngày phát hành Tiết mục
1 Ôn Bích Hà
溫碧霞
Alnum tiếng Quảng Đông Toàn Luật Đả/全壘打(Hồng Kông) Tháng 9 năm 1991
Tiết mục
  1. Viễn phương đích kỳ đãi/遠方的期待
  2. Mỹ nữ dự dã thú/美女與野獸
  3. Baby Don't Go(Nhạc phim Dự lang cung vũ TVB)
  4. Thương thiên bất hứa/蒼天不許(Nhạc phim Mạt lộ cuồng bôn TVB)
  5. Sơ luyến tình nhân/初戀情人
  6. Stranger In The Nite
  7. Tịch mịch ba/寂寞吧(Ngọ dạ ái nhân/午夜愛人)
  8. Lam sắc đích phong/藍色的風
  9. Baby Don't Go (Phát lại)
  10. Hy phán đắc hảo mộng/希盼得好夢(Nhạc phim Giam ngục phong vân II Đào phạm
  11. Mỹ nữ dự dã thú/美女與野獸(Phát lại)
2 Hải Triều
海潮
Album tiếng Quảng Đông Toàn Luật Đả/全壘打(Hồng Kông) Tháng 7 năm 1992
Tiết mục
  1. Sâm Ba gia niên hóa/森巴嘉年華(Hậu quá độ kỳ bản/後過渡期版)
  2. Ngọ dạ phù động/午夜浮動
  3. Tăng kinh ái qua/曾經愛過(Điệp khúc do Thái Tế Văn (蔡濟文) thể hiện, nhạc phim Hỏa mân côi TVB)
  4. Hải Triều/海潮(Nhạc phim Hỏa mân côi TVB)
  5. Chỉ nhân nghiện thị ái/只因這是愛(I Need You)
  6. Nguyệt lương đại biểu ngã đích tâm (Ánh trăng nói hộ lòng tôi))/月亮代表我的心
  7. Boogie Night
  8. Ly biệt thái hồng/離别彩虹
  9. Tăng kinh ái qua/曾經愛過(Âm nhạc bản/音樂版)
  10. Đơn thân quý tộc/單身貴族
  11. Sâm Ba gia niên hóa/森巴嘉年華(High Mix)
3 Thủy đích cá tính
水的個性
Album tiếng Quảng Đông Toàn Luật Đả/全壘打(Hồng Kông) Tháng 12 năm 1992
Tiết mục
  1. Mỗ nhất cá vãn thượng/某一個晚上
  2. Phi hoa/飛花(Nhạc phim Đường triều yêu cơ TVB)
  3. Mộng hóa trang/夢化粧
  4. Si tâm/痴心
  5. Bán sinh duyên/半生緣
  6. Thủy đích cá tính/水的個性
  7. Vong điệu ngã tự kỷ/忘掉我自己
  8. Hương tân/香檳
  9. Đông kết tình cảm/凍結情感
  10. Phi hoa/飛花(Âm nhạc bản/音樂版)
4 Hải Triều tân khúc + Tinh tuyển
海潮 新曲+精選
Bài hát mới + lựa chọn Toàn Luật Đả/全壘打(Hồng Kông)
New Century Workshop (HK)
Năm 1993
Tiết mục
  1. Sâm Ba gia niên hóa/森巴嘉年華(Hậu quá độ kỳ bản/後過渡期版)
  2. Hải Triều/海潮(Nhạc phim Hỏa mân côi TVB)
  3. Tăng kinh ái qua/曾經愛過(Điệp khúc do Thái Tế Văn (蔡濟文) thể hiện, nhạc phim Hỏa mân côi TVB)
  4. Mỹ nữ dự dã thú/美女與野獸
  5. Thương thiên bất hứa/蒼天不許(Nhạc phim Mạt lộ cuồng bôn TVB)
  6. Baby Don't Go(Nhạc phim Dự lang cung vũ TVB)
  7. Stranger In The Nite
  8. Mỗ nhất cá vãn thượng/某一個晚上
  9. Bán sinh duyên/半生缘
  10. Si tâm/痴心
  11. Boogie Night
  12. Thủy đích cá tính/水的個性
  13. Phi hoa/飛花(Nhạc phim Đường triều yêu cơ TVB)
  14. Hy phán đắc hảo mộng/希盼得好夢(Nhạc phim Giam ngục phong vân II Đào phạm
  15. Nguyệt lương đại biểu ngã đích tâm (Ánh trăng nói hộ lòng tôi)/月亮代表我的心
  16. Điệu Cảnh Lĩnh chi ca/調景嶺之歌(Tân khúc/新曲)
5 Tình vô hậu hối
情無後悔
Album tiếng Quảng Đông Diệu Vinh Xướng Phiến/耀榮唱片(Trung Quốc) Tháng 11 năm 1993
Tiết mục
  1. Tình vô hậu hối/情無後悔
  2. Đơn thân ca phê tọa/單身咖啡座
  3. Mê nhân tiểu vũ tán hạ/迷人小雨傘下
  4. Ái hữu đại giá/愛有代價
  5. Đa nhất điểm ái, đa nhất điểm thống/多一點愛,多一點痛
  6. Trữ liệu mê/着了迷
  7. Don't Leave Me Tonight
  8. Tâm lý hữu mộng tưởng/心裡有夢想
  9. Luyến ái vị lai/戀愛未來
  10. Sinh mệnh nguyên thị vị trữ ái/生命原是為着愛
6 Tranh trát
掙扎
EP tiếng Quan Thoại Sáng âm xã/創音社(Đài Loan) Năm 1999
Tiết mục
  1. Tranh trát/掙扎
  2. Biệt ngộ hội/別誤會
  3. Oa tâm thoại/窩心話
  4. Thủ trụ tự ký thú trụ nễ/守住自己守住你
  5. Giải thoát/解脱
  6. Tranh trát/掙扎(Âm nhạc bản/音樂版)
  7. Biệt ngộ hội/別誤會(Âm nhạc bản/音樂版)
  8. Oa tâm thoại/窩心話(Âm nhạc bản/音樂版)
  9. Thú trụ tự ký thú trụ nễ/守住自己守住你(Âm nhạc bản/音樂版)
  10. Giải thoát/解脱(Âm nhạc bản/音樂版)
7 美麗人生 EP tiếng Quan Thoại 九洲音像(Trung Quốc) Tháng 2 năm 2008
Tiết mục
  1. 一千萬個擁抱
  2. 西湖遐想曲
  3. 掃心地
  4. 一千萬個擁抱(激情版)
  5. 我真的受傷了
8 我愛的你不在身邊 EP tiếng Quan Thoại 美樂文化(Trung Quốc) Ngày 29 tháng 8 năm 2012
Tiết mục
  1. 我愛的你不在身邊
  2. 夢醒之後[12]
  3. 我真的受傷了
9 海潮(3"CD)(限量編號版) Thức ăn nhỏ Toàn Luật Đả/全壘打(Hồng Kông)
New Century Workshop (HK)
Ngày 12 tháng 5 năm 2015
Tiết mục
  1. 海潮
  2. 森巴嘉年華
  3. Baby Don't Go
  4. 水的個性
  5. 希盼得好夢
10 Hải Triều tân khúc + Tinh tuyển
海潮 新曲+精選
(Tái bản)
Bài hát mới + lựa chọn Toàn Luật Đả/全壘打(Hồng Kông)
New Century Workshop (HK)
Ngày 24 tháng 5 năm 2019
Tiết mục
  1. Sâm Ba gia niên hóa/森巴嘉年華(Hậu quá độ kỳ bản/後過渡期版)
  2. Hải Triều/海潮(Nhạc phim Hỏa mân côi TVB)
  3. Tăng kinh ái qua/曾經愛過(Điệp khúc do Thái Tế Văn (蔡濟文) thể hiện, nhạc phim Hỏa mân côi TVB)
  4. Mỹ nữ dự dã thú/美女與野獸
  5. Thương thiên bất hứa/蒼天不許(Nhạc phim Mạt lộ cuồng bôn TVB)
  6. Baby Don't Go(Nhạc phim Dự lang cung vũ TVB)
  7. Stranger In The Nite
  8. Mỗ nhất cá vãn thượng/某一個晚上
  9. Bán sinh duyên/半生缘
  10. Si tâm/痴心
  11. Boogie Night
  12. Thủy đích cá tính/水的個性
  13. Phi hoa/飛花(Nhạc phim Đường triều yêu cơ TVB)
  14. Hy phán đắc hảo mộng/希盼得好夢(Nhạc phim Giam ngục phong vân II Đào phạm
  15. Nguyệt lương đại biểu ngã đích tâm (Ánh trăng nói hộ lòng tôi)/月亮代表我的心
  16. Điệu Cảnh Lĩnh chi ca/調景嶺之歌(Tân khúc/新曲)

Đơn ca[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi hòa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • ngày 19 tháng 6 năm 2018:《Irene Wan Haichao Concert2018》[13]

Điểm số bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí đầu của bốn bài hát trên bảng xếp hạng
Tên album Bài hát 903 RTHK 997 TVB Nhận xét
Năm 1991
Ôn Bích Hà
溫碧霞
Hy phán đắc hảo mộng
希盼得好夢
- -   - Nhạc phim Giam ngục phong vân II Đào phạm
Tiết mục cùng bài: Trần Bách Cường (陳百強) ~ Kim tiêu đa trân trọng/今宵多珍重
Ôn Bích Hà
溫碧霞
Stranger In The Nite - -   -
Ôn Bích Hà
溫碧霞
Mỹ nữ dự dã thú
美女與野獸
- -   -
Ôn Bích Hà
溫碧霞
Baby Don't Go 30 -   - Nhạc phim Dự lang cung vũ TVB
Năm 1992
Hải Triều
海潮
Hải Triều
海潮
- -   6 Nhạc phim Hỏa mân côi TVB
Hải Triều
海潮
Nguyệt lương đại biểu ngã đích tâm (Ánh trăng nói hộ lòng tôi)
月亮代表我的心
25 -   -
Hải Triều
海潮
Sâm Ba gia niên hóa
森巴嘉年華
6 -   -
Thủy đích cá tính
水的個性
Thủy đích cá tính
水的個性
15 -   -
Thủy đích cá tính
水的個性
Phi hoa
飛花
- -   - Nhạc phim Đường triều yêu cơ TVB
Năm 1993
Tình vô hậu hối
情無後悔
Tình vô hậu hối
情無後悔
- -   -
Tình vô hậu hối
情無後悔
Tâm lý hữu mộng tưởng
心裡有夢想
26 -   -
Tình vô hậu hối
情無後悔
Đơn thân ca phê tọa
單身咖啡座
21 -   - OT:Donna De Lory ~ Think It Over
Năm 2012
我愛的你不在身邊 我真的受傷了 - - - - 翻唱張學友作品
Năm 2020
Make You Smile - - 15 6
Tổng số bài hát quán quân trong mỗi đài
903 RTHK 997 TVB Nhận xét
0 0 0 0 Tổng số bốn bài hát quán quân: 0

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Phim Kết quả
1983 Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông lần thứ 2
The 2nd Hong Kong Film Awards
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất
Best new actress[14]
Tịnh muội tử/Lonely Fifteen
靚妹仔
Đề cử

Liên hoan phim quốc tế Ma Cao[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Phim Kết quả
2011 Liên hoan phim quốc tế Ma Cao lần thứ 3
The 3rd Macau International Film Festival
Giải Bông sen vàng cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Golden Lotus Award for Best Supporting Actress[15]
72 Heroes Đoạt giải
2013 Liên hoan phim quốc tế Ma Cao lần thứ 5
The 5th Macau International Film Festival
Giải nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Best Supporting Actress Award
Triad Đề cử
2015 Liên hoan phim quốc tế Ma Cao lần thứ 7
The 7th Macau International Film Festival
Giải nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Best Actress Award
Love in Late Autumn Đề cử

Liên hoan phim Quốc tế Con đường tơ lụa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Phim Kết quả
2020 Liên hoan phim Quốc tế Con đường tơ lụa lần thứ 8
The 8th Silk Road International Film Festival
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong vai chính
Best Actress in a Leading Role[16]
The Fallen Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Thông tin về thời thơ ấu và trường học của Ôn Bích Hà đến từ cuộc phỏng vấn của chương trình radio Đài phát thanh Hồng Kông số 2 "Thủ hạ lưu tình" phát sóng vào ngày 5 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Thông tin về hoàn cảnh gia đình của Ôn Bích Hà và khoảng thời gian trung học cơ sở của cô ấy xuất phát từ số thứ 1008 "Cuộc phỏng vấn đơn · Mãi mãi Hải Triều - Ôn Bích Hà" được xuất bản vào ngày 21 tháng 11 năm 2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ôn Bích Hà hạnh phúc trong vòng tay của chồng
  2. ^ “美麗不是原罪!美貌所累被忽視演技評為花瓶的10大女星”. 鉅亨新聞. ngày 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  3. ^ “童年被母親背叛 溫碧霞海潮人生”. 香港蘋果日報. ngày 29 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ “活化等於毀滅? 佛院哀歌”. 壹週刊. ngày 1 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017.
  5. ^ “15歲就入行 溫碧霞因《靚妹仔》愛上演戲”. 東網. ngày 17 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ 第二屆香港電影金像獎得獎名單 (bằng tiếng Trung). Hong Kong Film Awards Association. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2011.
  7. ^ “【二人世界】溫碧霞與老公遊北海道 慶祝結婚19周年”. 明報周刊. ngày 7 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  8. ^ “陳松伶計劃領養孤兒 細數娛圈中的女神媽媽”. 香港經濟日報. ngày 25 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017.
  9. ^ “Irene Wan reconciles with her husband”. Toggle. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019.
  10. ^ Irene Wan at hkmdb.com
  11. ^ Irene Wan at chinesemov.com
  12. ^ 45 歲溫碧霞 教花仔床技
  13. ^ “溫碧霞開騷群星拱照 阿嬌上台合唱獲全場祝福”. 星島日報. ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  14. ^ “【溫碧霞專訪】溫碧霞愛爾蘭封后 拍戲失足滾落樓梯險受傷”. 明報周刊. ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  15. ^ “凍齡女神逛百貨公司「全程不戴口罩」 網酸:妝不能白化啊!”. 時報周刊. ngày 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  16. ^ “奪絲綢之路國際電影節影后 溫碧霞多謝老公一直支持”. 明報OL網. ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]