Úc Khả Duy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Úc Khả Duy (tiếng Trung: 郁可唯; bính âm: Yu Ke Wei; tiếng Anh: Yisa Yu), sinh ngày 23 tháng 10 năm 1983 với tên khai sinh Úc Anh Hà (tiếng Trung: 郁英霞)[1], là một nữ ca sĩ Trung Quốc. Cô sinh ra và lớn lên tại Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc[2].Trong những năm đầu, Cô làm việc tại quán bar với vai trò là một ca sĩ hát thường trú và tham gia nhiều cuộc thi tuyển chọn. Năm 2009, Cô đạt hạng 4 trong cuộc thi Super Girl của Đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam[3]. Sau cuộc thi cô ký hợp đồng với hãng đĩa Rock Records[4]. Năm 2010, Úc Khả Duy phát hành Album đầu tay mang tên “蓝短裤[5]. Năm 2011, Cô trở nên nổi tiếng khi hát ca khúc chủ đề ''指望''[6] và cũng là bài hát đệm của bộ phim truyền hình Đài Loan ''Người Vợ Sắc Sảo''[7]. Với việc thành thạo các kỹ năng điều khiển âm thanh, ngoài giọng nói của bản thân Cô còn mô phỏng được giọng nói của nhiều ca sĩ khác. Kể từ khi ra mắt, cô đã bỏ túi nhiều bài hát chủ đề nổi tiếng của nhiều bộ phim truyền hình ăn khách và được mệnh danh là "Nữ hoàng OST" trong làng giải trí Hoa Ngữ[8]. Tháng 11 năm 2017, Úc Khả Duy chính thức ký hợp đồng với HIM Internatonal Music[9], kết thúc hợp đồng 8 năm với Rock Records.

Úc Khả Duy
Yisa Yu 2018.jpg
Tên bản ngữ郁英霞
SinhÚc Anh Hà
23 tháng 10, 1983 (37 tuổi)
Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Dân tộcHán
Trường lớpNgành Ngôn ngữ Anh, Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc
Nghề nghiệpCa sĩ
Năm hoạt động2009–nay
Tác phẩm nổi bậtThời Gian Chưng Mưa (Tiểu Thời Đại OST), Biết Không Biết Không (Minh Lan Truyện OST), Tư Mộ (Tam Sinh Tam Thế Thập Lí Đào Hoa OST)...
Quê quánThành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Chiều cao1,68 m (5 ft 6 in)
Cân nặng45 kg (99 lb)
Giải thưởngDanh sách
Trang webWeibo

Facebook Instagram

Youtube
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhYu Kewei
Nguyên quánChina
Dòng nhạcMandopop
Nhạc cụPiano/guitar/drums
Hãng đĩaRock Records (2009–2017)
HIM International Music(2017–present)
Tên tiếng Trung
Giản thể郁可唯

Hoạt động nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Úc Khả Duy sinh ra và lớn lên tại Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc. Cha Mẹ Cô làm việc tại Tập đoàn Công nghiệp Máy bay Thành Đô[10]. Mặc dù Úc Khả Duy là một cô gái Thành Đô đích thực nhưng quê gốc của Cô ở Giang Tô. Cô sống với Ông Bà Ngoại ở Tô Châu một thời gian. Khi còn nhỏ, Bà của Cô thường hát Bình đàn Tô Châu (một hình thức văn nghệ dân gian, vừa kể chuyện, vừa hát, vừa đàn, lưu hành ở vùng Giang Tô, Chiết Giang, Trung Quốc) cho Cô nghe và dạy Cô bằng hí khúc (các loại hí kịch truyền thống của Trung Quốc và các loai kịch hát địa phương, kết hợp múa hát để diễn một cốt truyện)[11]. Khi còn nhỏ, Úc Khả Duy đã bộc lộ năng khiếu ca hát, nhưng tài năng của Cô không phải đến từ Bố Mẹ mà là hai người Dì, tuy là ca sĩ nghiệp dư nhưng các Dì đều có năng lực khá tốt, một người là giọng nữ cao và người còn lại là giọng trầm[12]. Mặc dù cha của Cô Úc Kinh Ninh có khả năng ca hát bình thường nhưng Ông thường đưa Cô đi nghe một số bài hát nổi tiếng của Đài Loan, và phát hiện ra năng khiếu âm nhạc của Cô khi Úc Khả Duy lên tám tuổi[13]. Vì vậy Bố cũng được xem là người có ảnh hưởng lớn nhất trên con đường âm nhạc của Cô[12]. Không giống với những ca sĩ khác, Úc Khả Duy không được đào tạo chuyên môn về âm nhạc, Cô theo học ngành Ngôn ngữ Anh tại Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc. Tháng 10 năm 1997, Úc Khả Duy đạt hạng ba trong cuộc thi Thể Dục Nhịp Điệu dành cho học sinh trung học ở Thành Đô[14]. Kể từ khi đó Cô cũng bắt đầu tham gia cuộc thi hát lần đầu tiên trong đời

Tháng 2 năm 2001, Úc Khả Duy được MC Trình Tiên chọn làm thí sinh trong chương trình mô phỏng "Happy Story" của đài truyền hình Bắc Kinh[14]. Vào tháng 4, Úc Khả Duy giành hạng 2 và vượt qua giải thưởng trong chương trình mô phỏng "Happy Story" của đài truyền hình Bắc Kinh[14]. Vào tháng 9, Úc Khả Duy giành giải ca hát xuất sắc trong buổi hòa nhạc ''李玟真情奉献2001成都''[14].

Tháng 12 năm 2002, Úc Khả Duy, người được nhận vào Khoa tiếng Anh của Đại học Khoa học Điện Tử Và Công Nghệ Trung Quốc, đã giành giải nhì cuộc thi Karaoke khuôn viên trường[14]. Sau đó, Úc Khả Duy liên tiếp giành được hạng ba trong cuộc thi Ca Sĩ Sinh Viên Đại Học Dung Thành và huy chương vàng cuộc thi Ca Sĩ Sinh Viên Đại Học quốc gia[15].

Năm 2003, Úc Khả Duy hai mươi tuổi tham gia chương trình tạp kỹ "艺星制造" và lọt vào chung kết[14].

Tháng 8 năm 2004, Cô đánh bại Lý Vũ Xuân trong cuộc thi ca sĩ đầu tiên trong khuôn viên trường đại học quốc gia CCTV để giành huy chương vàng và bắt đầu tạo dựng được tên tuổi của mình[16]. Tháng 5 năm 2005, cô hợp tác với Sam Tử Gia trong ca khúc ''梦回兰若寺'' đạt được vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng bài hát trực tuyến TOM, và bản thân cô cũng trở thành ca sĩ trực tuyến nổi tiếng và tham gia vào chuyến lưu diễn toàn quốc do TOM Play Bar tổ chức[17]. Cuối năm 2005, với bài hát "Fly", ca khúc đã đứng trong top 8 bài hát vàng trong danh sách mùa thu của "Lễ trao giải A8 Music Original China"[18].

Năm 2005, Cô tham gia cuộc thi Super Girl của đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam nhưng không vượt qua được buổi thử giọng ở khu vực Thành Đô[12].

Năm 2006, cô đã đến Quảng Châu để tham gia cuộc thi địa phương[19], nơi cô lọt vào vòng 20 cuối cùng trước khi bị loại[20]. Bất chấp hai lần thất bại liên tiếp trong cuộc thi Super Girl, Cô vẫn không từ bỏ con đường theo đuổi âm nhạc bền bỉ của mình. Khi đó, cô vừa tốt nghiệp đại học, đầu quân vào một công ty bất động sản dưới áp lực của gia đình, chỉ sau vài tháng làm việc, cô chủ động xin nghỉ việc. Đến tháng 9, Úc Khả Duy nhận lời mời của Hướng Đông, giám đốc âm nhạc của nhà hàng Thành Đô ''鹦鹉'' trở thành ca sĩ thường trú của quán bar và cô cũng đặt con đường ca hát theo hai phong cách TRIPHOP và BOSSANOVA với sự giúp đỡ của Hướng Đông. Tại đây, cô và hai chàng trai thành lập nhóm "可可乐队" với Cô là ca sĩ chính[13]. Sau đó, họ đến hát trong quán bar "莲花府邸" nổi tiếng ở Thành Đô và nhanh chóng trở nên nổi tiếng[21].

Năm 2007, dưới sự giới thiệu của nhạc sĩ Trương Y, Úc Khả Duy chuyển sang quán bar ''LotusPalace''. Trong khi tại Thành Đô, việc ca sĩ hát thường trú tại ''鹦鹉'' có thể sang ''LotusPalace'' được xem là bước cải tiến về chất lượng âm nhạc cá nhân[13]. Sau ba năm theo nghề ca sĩ hát quán bar, kỹ năng ca hát của Cô dần có sự thay đổi[12].

Năm 2008, Cô bắt đầu sử dụng nghệ danh hiện tại Úc Khả Duy để tham gia cuộc thi "Tuyệt Đỉnh Ca Hát" của đài truyền hình vệ tinh Giang Tô lần đầu tiên và được chọn vào top 8 tại Thành Đô vào ngày 27 tháng 4[22].Tuy nhiên, Cô đã thua Đường Ninh ở vòng thi 8 vào 2 tiếp theo và không lọt vào top 30 quốc gia[23]. Trong năm đó, cô cũng đã thu âm và phát hành 2 đĩa audiophile cover là “百乐门”[24] và “茴香小酒馆”[25] vào năm đó.

Trong thời gian trước Super Girl 2009, Cô đã thu âm một số bài hát gốc và phát hành ba Album. Sau khi cuộc thi Super Girl trên đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam bắt đầu vào năm 2009, Úc Khả Duy một lần nữa bước vào cuộc thi với tâm lý thử sức, nhưng không ngờ lại nổi bật và dễ dàng lọt vào top 300 toàn quốc, và được đánh giá cao, được giám khảo Eric Moo khen ngợi[26],Cô liên tiếp thuận lợi tiến vào top 20 toàn Quốc[27]. Ngày 26 tháng 6, Cô tham gia Giải đấu Đột phá Top 10 Quốc gia, với ca khúc ''Angel'' Cô thành công tiến vào top 10 toàn Quốc. Sau đó, Cô đã thăng tiến vượt bậc với khả năng ca hát tuyệt vời của mình và trở thành một trong những thí sinh được yêu thích để giành ngôi vị quán quân, Cô đã giành chức vô địch tuần trong vòng thi đầu tiên của top 10 chung kết toàn quốc. Tuy nhiên, vào ngày 28 tháng 8, với vòng thi top 4 vào ba, Cô đã để thua Hoàng Anh trong trận PK và vô tình bị loại khỏi cuộc thi, cuối cùng Cô chỉ đứng thứ 4 toàn quốc và không lọt vào top 3[28] [3][29]. Cô xuất hiện trên trang bìa của tạp chí Elle và Album tổng hợp Cover Girls do cuộc thi phát hành. Sau cuộc thi Super Girl năm 2009, tháng 9, Úc Khả Duy phát hành Album các bài hát cover “郁音绕梁''[30] và ''郁可唯电子唱片''.

Super Girl ra mắt và nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi cuộc thi kết thúc, Úc Khả Duy chính thức ra mắt. Nữ ca sĩ được mời thu âm bài hát chủ đề cho The King of Milu Deer, bộ phim hoạt hình 3D đầu tiên của Trung Quốc. Sau đó, cô trở thành người đầu tiên trong số các thí sinh Super Girl được hãng đĩa Rock Records chọn ký hợp đồng vào ngày 8 tháng 12 năm 2009[4]. Công ty Đài Loan ngay lập tức thông báo rằng họ đã tập hợp một nhóm các nhà sản xuất hàng đầu để làm việc cho Album đầu tiên của cô. Album được phát hành vào tháng 5 năm 2010, mang tên 蓝短裤[5]. Với Album này, Cô đã giành được một số giải thưởng dành cho người mới trong năm đó. Cô tham gia vào bài hát chủ đề của bộ phim Đài Loan nổi tiếng ''Người Vợ Sắc Sảo'' cùng với một loạt các buổi hòa nhạc để kỷ niệm 30 năm thành lập Rock Records tại Đài BắcSingapore.

Con Đường Âm Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010-2012[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2010, Úc Khả Duy phát hành Album đầu tay mang tên “蓝短裤[5] với ca khúc chủ đề “指望”[6], Album gồm mười bài hát bao gồm ca khúc trữ tình ''暖心''[31]. Album đã đưa Cô trở thành ngôi sao tại Đài Loan, danh tiếng nổi như cồn chỉ sau một đêm. Bài hát đã giành được bảng xếp hạng đĩa đơn KKBOX trong hai tháng Album “蓝短裤[5] đưa tên tuổi Úc Khả Duy vào bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc với danh hiệu ''Nghệ Sĩ Mới Xuất Sắc Nhất''[29], “Nữ ca sĩ được yêu thích nhất Trung Quốc Đại lục”, “Đĩa nhạc xuất sắc nhất trong năm Trung Quốc Đại lục”, “Ca sĩ nổi tiếng nhất trong khuôn viên trường ở Trung Quốc Đại lục”, “Nữ ca sĩ được các phương tiện truyền thông giới thiệu trong năm của Trung Quốc Đại lục”. Bài hát chủ đề “指望”[6] đạt giải “Lời bài hát hay nhất” và “Người sáng tác hay nhất”. Tháng 12, Úc Khả Duy tham gia buổi hòa nhạc ''快乐天堂滚石30'' của Rock Records được tổ chức tại Nhà thi đấu Đài Bắc Cô đã hát tác phẩm tiêu biểu của Lương Tịnh Như "宁夏"[32].

Tháng 5 năm 2011, Úc Khả Duy lần nữa tham gia buổi hòa nhạc ''快乐天堂滚石30'' của Rock Records, Cô biểu diễn ca khúc tiêu biểu của Trần Thục Hoa ''滚滚红尘''. Cùng năm đó, với sự nổi tiếng của bộ phim truyền hình Đài Loan "Người Vợ Sắc Sảo", ca khúc chủ đề "指望"[6] do chính cô góp giọng đã trở nên phổ biến ở Đài Loan, bài hát đã giành được bảng xếp hạng ''Đĩa đơn KKBOX'' trong hai tháng. Sau đó, với sức ảnh hưởng của quán quân xếp hạng phim thần tượng toàn Đài Loan "Người Vợ Sắc Sảo", hai bài hát nhạc đệm do Cô góp giọng "指望"[6] và "暖心" đã giành được quán quân ba bảng xếp hạng âm nhạc hàng đầu trong ''Bảng Xếp Hạng Kỹ Thuật Số KKBOX Đài Loan'', ''Bảng Xếp Hạng ezPeer VOD'' và ''Bảng Xếp Hạng 远传900来电答铃''[33]. Ngày 13 tháng 04, Úc Khả Duy và Lâm Phàm tổ chức buổi hòa nhạc 举办犀利女声庆功 tại Legacy, Đài Bắc[34]. Khi bộ phim truyền hình "Người Vợ Sắc Sảo" được phát sóng khắp châu Á, Úc Khả Duy cũng mở rộng sự nghiệp ca hát của mình tại nước ngoài.

Ngày 30 tháng 6 năm 2011, Nữ ca sĩ phát hành Album thứ 2 "微加幸福"[35]. Cô tiếp tục hợp tác với những tên tuổi lớn'' trong làng nhạc Đài Loan. Album đều gồm những ca khúc trữ tình ''微加幸福''[36], ''伤不起''[37], ''好朋友只是朋友''[38], ba bài hát một lần nữa được các bộ phim thần tượng Đài Loan ưa chuộng và được chọn làm nhạc đệm và nhạc kết của quán quân xếp hạng phim thần tượng "Cô Nàng Công Sở". Bài hát chủ đề cùng tên, "微加幸福"[36], là bài hát kết thúc của bộ phim truyền hình Đài Loan "Cô Nàng Công Sở", đã đạt được thành tích xuất sắc và giành được quán quân các bảng xếp hạng âm nhạc hàng đầu với ''Bảng Xếp Hạng Kỹ Thuật Số KKBOX Đài Loan'', ''Bảng Xếp Hạng EzPeer VOD'' và ''Bảng Xếp Hạng 远传900来电答铃''[39]. Cùng năm đó, với ca khúc ''伤不起''[37] Úc Khả Duy cũng giành được nhiều giải thưởng trong ''Bảng Xếp Hạng Các Ca Khúc Trung Quốc''[40], ''Bảng Xếp Hạng Billboard phía Đông''. ''Bảng Xếp Hạng Giọng Ca Vàng lớn nhất của Thành Phố'', bao gồm quán quân duy nhất trên ''Bảng Xếp Hạng Trung Liên''[41]. Ngày 28 tháng 4, Úc Khả Duy tham gia chuyến lưu diễn ''少年高晓松作品全国'' của Cao Hiểu Tùng, Cô biểu diễn hai ca khúc ''立秋'', ''春分'', ngoài ra Úc Khả Duy còn cùng Cao Hiểu Tùng song ca trong ca khúc ''一叶知秋''[42].

Ngày 23 tháng 8 năm 2012, Úc Khả Duy ra mắt Album thứ ba, 失恋事小[43].Album và ca khúc chủ đề cùng tên đã giành được ba giải thưởng gồm ''Top 10 giải Kim Khúc của năm'' bao gồm cả ''Bảng Xếp Hạng Ca Khúc Trung Quốc''[44], quán quân hàng năm của ''Bảng xếp hạng âm nhạc CityFM Thành Phố tối cao'' và ''20 Ca Khúc Vàng Hàng Đầu của năm - Đại Lục''[45]. Một trong những bài hát ''幸福難不難" cũng là bài hát chủ đề cho phiên bản điện ảnh của Người Vợ Sắc Sảo, được phát hành cùng thời điểm.

2013-2015[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2013, với Album ''失恋事小'' và ca khúc chủ đề cùng tên, Úc Khả Duy đã giành được cả hai giải thưởng Music Radio China TOP với danh mục ''Nữ Ca Sĩ được giới truyền thông Trung Quốc đề cử của năm'' và ''Đĩa đơn hay nhất trong năm''[46]. Sau đó, Cô góp giọng trong ca khúc chủ đề ''時間煮雨'''[47] bộ phim ''小時代'' của đạo diễn Quách Kính Minh và bài hát đã giành ''Ca khúc điện ảnh vàng của năm'' của năm tại Liên hoan LeTV lần thứ 4[48]. Vào tháng 5, Cô tham gia chương trình truyền hình "Tôi Phát Cuồng Vì Âm Nhạc" của Đài truyền hình vệ tinh An Vi, cô trở thành thành viên đội xanh cùng với La Trung Húc, Sky Wu và Kỷ Đan Địch. Sau 12 trận, cuối cùng đội xanh đã trở thành đội quán quân của "Tôi Phát Cuồng Vì Âm Nhạc" mùa 1[49].

Năm 2014, Cô liên tiếp góp giọng trong ''最爱的人'', nhạc kết bộ phim tình cảm ''Bí Mật Của Người Vợ'' và ''Viễn Phương''[50], nhạc kết trong bộ phim cổ trang ''Cổ Kiếm Kỳ Đàm''. Sau đó, cô giành giải thưởng Tìm kiếm hấp dẫn nhất tại Lễ hội âm nhạc mười năm Kugou cho "时间煮雨" [51]. Ngày 46 Tháng 6, Úc Khả Duy phát hành Album thứ 4 ''溫水''[52] với một phong cách âm nhạc khác[53], Với Album này và ca khúc chủ đề "原谅不美好", Cô đã giành giải ''Nữ Ca Sĩ được khán giả yêu thích nhất trong năm trên Urban Supreme Music Chart'', ''Đĩa đơn ăn khách'' và giải thưởng ''Top 20 bài hát vàng''[54]. Vào ngày 8 tháng 9, Úc Khả Duy đã tham gia Dạ tiệc Tết Trung Thu của Tô Châu Nguyệt·China Love-CCTV và hợp tác cùng với Ngũ Tư Khải trình diễn bài hát chủ đề của buổi tối "海上明月"[55]. Sau đó, Cô tổ chức Concert '' Úc Khả Duy Tự Phác Họa Bản Thân '' đầu tiên trong sự nghiệp âm nhạc của mình tại Bắc KinhQuảng Châu[56]. Ngoài ra, Úc Khả Duy cũng đảm nhiệm vai trò là người hướng dẫn phân đội Tây An của Cuộc thi Ca sĩ Ngôi sao Quốc gia trong khuôn viên trường[57].

Năm 2015, Cô liên tiếp góp giọng trong bài hát đệm ''我們都愛過'' trong bộ phim thần tượng ''Singles Villa''[58], ca khúc chủ đề ''戀香'' trong phim ''Hoạt Sắc Sinh Hương''[59], Cô cũng được mời góp giọng trong ca khúc chủ đề ''日月同輝’' và ''芙蓉花開''. Vào tháng 5, Úc Khả Duy giành được sáu đề cử trong danh sách Music Radio China TOP với Album "温水"[52] và ca khúc chủ đề của Album "原谅不美好" và cuối cùng Cô giành được danh hiệu ''Nữ Ca Sĩ xuất sắc nhất đại lục của năm'', ''Biên khúc xuất sắc nhất đại lục'' và ''Kim Khúc của năm''[60]. Sau đó, Úc Khả Duy không chỉ giành được Giải Kim Khúc Trung Quốc với danh hiệu ''Nữ Ca Sĩ Đại lục được yêu thích nhất''[61]; Cô còn được mời tham gia buổi hòa nhạc "Tác Phẩm Thanh Nhạc Của Top 10 Nhà Soạn Nhạc Trẻ" của CCTV và trình diễn bài hát "我明白''. Vào tháng 6, Úc Khả Duy giành được danh hiệu ''Nữ ca sĩ được khán giả yêu thích nhất hàng năm" trên Bảng xếp hạng âm nhạc Urban Supreme lần thứ 8 và ca khúc chủ đề "原谅不美好" trong Album giành được "Top 20 bài hát vàng của năm", " Đĩa đơn Hot của năm ",...[54]Vào tháng 7, Úc Khả Duy hợp tác cùng với 左小祖咒 trong buổi hòa nhạc ''这些天的一天-情歌经典演唱会''[62]. Vào tháng 9, Cô giành giải "Nhạc Sĩ tiên phong của năm" cho sự đột phá và thử nghiệm trong Album "温水"[63]. Vào tháng 12, Úc Khả Duy tham gia buổi hòa nhạc "Liên Hoan Hữu Nghị Trung Quốc-ASEAN" và trình diễn ca khúc "绒花" với tư cách là đại diện ca sĩ Trung Quốc[64].

2016-2018[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016, Úc Khả Duy góp giọng trong ca khúc chủ đề ''問明月'' của bộ phim truyền hình huyền thoại giả tưởng ''Truyền Thuyết Thanh Khâu Hồ''. Vào tháng 2, Cô lần đầu tiên hát ca khúc "月光" trong buổi tối lễ hội mùa xuân năm Bính Thân của đài truyền hình vệ tinh Giang Tô. Sau đó, Cô trình diễn ca khúc chủ đề cùng tên của chương trình thực tế ''Ding Ge Long Dong Qiang'' cùng nhiều nghệ sĩ tại Dạ tiệc Lễ hội Đèn lồng CCTV[65]. Vào ngày 22 tháng 3, Úc Khả Duy tham dự bữa tiệc chào mừng cuộc họp đầu tiên của các nhà lãnh đạo trong buổi Hợp tác Sông Lancang-Mekong và trình diễn bài hát dân gian "相思河畔" bằng tiếng Thái. Sau đó, ngoài việc giành được giải thưởng "Nhạc sĩ tiên phong xuyên biên giới của China Fashion We Media Awards"[66], Cô còn góp giọng trong ca khúc chủ đề ''We Are One'' trong phim ''Bán Yêu Khuynh Thành'', bài hát kết ''爱情是青春的旅行'' trong bộ phim thanh xuân ''First Love’'[67]. Vào tháng 6, Úc Khả Duy với tư cách khách mời đã kết hợp với A Trác, Bối Bối và Bá Văn trình diễn ca khúc ''未来中国 ''tại lễ trao giải Hoa Biểu. Vào tháng 7, Cô góp trong trong bài hát đệm ''青衣謡’' trong phim ''Thanh Vân Chí''[68], ca khúc quảng bá ''時光正好'' trong phim điện ảnh ''Hạ Hữu Kiều Mộc Nhã Vọng Thiên Đường''[69]. Tháng 9, Cô góp giọng trong ca khúc quảng bá ''風中芭蕾'' trong phim ''Ma Tước''. Tháng 10, Úc Khả Duy tham gia Masked Singer và hoàn thành 3 vòng thi với hình tượng ''Haha Nhất Tiếu Khuynh Thành”. Cuối cùng trong kỳ 9, Cô solo với ca khúc “獨家記憶”[70][71] và kết hợp cùng Lâm Hựu Gia trong ca khúc ''浪費’' đã chiếm vị trí đầu bảng xếp hạng âm nhạc trong một thời gian dài[72]. Vào tháng 11, Úc Khả Duy đoạt giải Kim Khúc cho hạng mục ''Nữ Ca Sĩ Điện ẢnhTruyền Hình được yêu thích nhất'', quảng bá ca khúc "爱情是青春的旅行" và giải thưởng ''Nghệ Sĩ có tinh thần du lịch nhất''[73]. Tháng 12, Úc Khả Duy đoạt giải '' Hình Mẫu lành mạnh'', giải thưởng ''Ngôi Sao tiên phong hàng năm'' của Lễ vinh danh Người mẫu sức khỏe[74]. Vào cuối năm, Úc Khả Duy phát hành Album thứ 5 ''00:00’'[75] sau hai năm, ý tưởng của Album là đánh thức ý thức tự do về thời gian, cảm nhận dòng chảy và sự tĩnh lặng của thời gian và không gian tự do, đồng thời đây cũng là điểm khởi đầu mới cho hành trình âm nhạc[76][77].

Đầu năm 2017, Cô góp giọng trong ca khúc mở đầu ''不完整的存在’' trong bộ phim thanh xuân ''Lợi Tiên Sinh Bắt Gặp Tình Yêu’', ''思慕''[78] trong phim cổ trang ''Tam Sinh Tam Thế Thập Lý Đào Hoa'', bài hât đệm ''夙念” trong phim cung đình ''Đại Đường Vinh Diệu''[79], ca khúc chủ đề ''天下無敵'' trong bộ phim hiện đại ''Vân Điên Chi Thượng''[80]. Ngày 24 tháng 3, Úc Khả Duy tổ chức buổi hòa nhạc ''00:00自由時間” tại Đài Bắc, và cô đã hát một số ca khúc của tác phẩm điện ảnh và truyền hình và các bài hát đại diện cá nhân tại buổi hòa nhạc[81]. Vào tháng 4, Úc Khả Duy đoạt giải "Màn trình diễn sân khấu xuất sắc nhất" trong Bảng xếp hạng toàn cầu Hoa Ngữ[82]. Tháng 5, với Album ''00:00''[75], Úc Khả Duy đoạt giải Global Pop Music Gold Chart với danh hiệu ''Trình diễn tình ca xuất sắc nhất'' và vinh dự là nữ ca sĩ được giới truyền thông giới thiệu nhiều nhất[83]. Cùng thời điểm, Cô góp giọng trong ca khúc chủ đề ''心不由己'' bộ phim ''Trạch Thiên Ký’'[84]. Tháng 6, Cô góp trọng trong bài hát đệm ''小小天涯'' trong bộ phim thần thoại ''Thượng Cổ Tình Ca’'[85], hợp tác cùng với Vương Tranh Lượng trong ca khúc chủ đề ''星月’' trong phim cổ trang ''Sở Kiều Truyện’'[86], bài hát đệm ''未至’' trong bộ phim thanh xuân ''Hạ Chí Chưa Đến''[87]. Sau đó, Úc Khả Duy đoạt giải thưởng ''Đề xuất cá nhân về âm nhạc" tại Lễ trao giải xếp hạng hàng đầu của Music Radio Trung Quốc năm 2016[88]; Và được mời tham dự Lễ bế mạc Đơn vị quan tâm truyền thông của Kênh phim Liên hoan phim quốc tế Thượng Hải[89]. Vào tháng 7, Úc Khả Duy chiến thắng Giải đấu Bảng xếp hạng âm nhạc tối cao thứ 10 của CITYFM City Voice để giới thiệu Nữ ca sĩ và ca khúc "寂寞更生" của Cô đã giành được danh hiệu ''Đĩa đơn được DJ yêu thích nhất của năm''[90]. Ngoài ra, trong chương trình Golden Melody, với vai trò Thầy Đánh Thức Úc Khả Duy đã đánh thức thành công kim khúc của Phẩm Quán ''從來沒有想過'', kim khúc của Đới Bội Ni ''水中央''. Vào tháng 9, Úc Khả Duy bắt đầu ra mắt vở nhạc kịch cá nhân, Cô đóng vai nữ chính Trịnh Nhã Huyền cùng với Trịnh Y Kiện trong vở nhạc kịch tình yêu hiện đại "Tình yêu ký ức Alzheimer" do giám đốc âm nhạc Hàn Hồng sản xuất và trình diễn 14 bài hát trong vở kịch[91]. Ngày 19 tháng 11, cùng với buổi hòa nhạc sinh nhật được tổ chức tại Bắc Kinh, Cô đồng thời thông báo về việc chính thức ký hợp đồng với HIM International Music[92].

Đầu năm 2018. Úc Khả Duy liên tiếp góp giọng trong ca khúc chủ đề ''像小時候一樣'' phim ''Boonie Bears: The Big Shrink'', ''盲目自信'' trong ''Người Đàm Phán'', ''失重'' trong ''Old Boy''. Vào ngày 23 tháng 3, Úc Khả Duy thông báo chính thức xuất hiện trong số thứ 10 của chương trình cạnh tranh âm nhạc "Singer 2018" với tư cách là ca sĩ thay thế cuối cùng của mùa giải[93]. Vào tháng 7, với tư cách là thành viên thành viên nhóm giám hộ Kim Khúc, Úc Khả Duy tham gia chương trình âm nhạc của đài truyền hình vệ tinh Giang Tô "Golden Melody 2"[94]. Vào ngày 19 tháng 10, Úc Khả Duy phát hành đĩa đơn solo "进化". Vào ngày 24 tháng 11, Úc Khả Duy tổ chức buổi hòa nhạc ''Tiến Hóa Vô Hạn'' tại Thành Đô[95]. Cuối năm, Cô còn tham gia "启航2019-Lễ hội âm nhạc Trung Quốc" của CCTV, và hợp tác với Acapella Chorus của trường trung học số 6 Hạ Môn trình diễn ca khúc "彩云追月"[96].

2019-2021[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 4 tháng 2 năm 2019, Úc Khả Duy lần đầu tiên tham gia Gala Lễ hội mùa xuân của Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương Trung Quốc và trình diễn ca khúc "新的天地" cùng với Bình An và Dụ Việt Việt[97]. Vào ngày 1 tháng 5, Úc Khả Duy tham gia chương trình đặc biệt ''中国梦·劳动美''——五一''心连心" được phát sóng trên CCTV-1. Trong chương trình, Cô kết hợp cùng với Trương Vệ Kiện trình diẽn ca khúc "壮志在我胸"[98]. Vào ngày 3 tháng 5, Úc Khả Duy phát hành Album âm nhạc đầu tiên của mình "路過人間"[99] sau khi gia nhập HIM Internatonal Music[100], đây là năm thứ mười ra mắt, Cô mong muốn thể hiện một phong cách âm nhạc khác với trước đây thông qua Album này[101], thể hiện cái nhìn tích cực về cuộc sống, lạc quan và dũng cảm vượt qua thử thách một cách hoàn chỉnh[102]. Ngày 7 tháng 8, chương trình đặc biệt "天下有情人" do Úc Khả Duy tham gia trên Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương Trung Quốc đã được phát sóng, cô kết hợp cùng với Hồ Hạ trình diễn ca khúc chủ đề cùng tên[103]. Vào ngày 13 tháng 9, Úc Khả Duy một lần nữa tham gia Gala Tết Trung thu của Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương Trung Quốc và kết hợp với Bình An trình diễn ca khúc mở màn "明月升"[104]. Sau đó, Úc Khả Duy phát hành đĩa đơn cá nhân "我的城"[105] do chính cô viết lời và sáng tác với tư cách là nhà sản xuất và dành tặng riêng cho quê hương Thành Đô của cô[106]. Vào ngày 31 tháng 10, Úc Khả Duy đạt danh hiệu ''Ca sĩ đột phá của năm'' tại Lễ hội thường niên Bảng xếp hạng bài hát mới châu Á; Vào tháng 12, Cô giành được ba danh hiệu bao gồm ''Ca sĩ đột phá của năm'' tại lễ hội âm nhạc 咪咕汇[107]; Và bài hát "知否知否" kết hợp cùng Hồ Hạ cũng đã giành được giải thưởng ''Top 10 bài hát vàng'' tại Liên hoan âm nhạc giải trí TMEA Tencent[108].Vào ngày 19 tháng 12, Úc Khả Duyi tham gia đêm hội văn nghệ "濠江情 中国心”庆祝澳门回归20周年'' và trình diễn ca khúc "扬帆未来" với tư cách là đại diện các ca sĩ trẻ đại lục[109].

Vào tháng 1 năm 2020, Úc Khả Duy tham gia Dạ tiệc Lễ hội mùa xuân của Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương Trung Quốc, trong đêm hội, ngoài tham gia trình diễn bài hát mở màn “我的新年新愿”, Cô còn hát ca khúc “夜空中最亮的星”[110]. Ngày 1 tháng 5, chương trình đặc biệt ''中国梦·劳动美''——五一''心连心" trên đài CCTV được phát sóng, trong chương trình, Úc Khả Duy kết hợp cùng Bình An, Dương Trúc Thanh, Hoắc Kính trình diễn ca khúc phúc lợi công cộng chủ đề "dịch bệnh" "让爱洒满人间"[111]. Ngày 12 tháng 6 năm 2020, Úc Khả Duy tham gia chương trình thực tế đầu tay của nhóm nữ Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng của Đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam với tư cách là thí sinh được phát sóng[112]. Ngày 4 tháng 9, trong đêm thành đoàn Úc Khả Duy đạt hạng 6, ra mắt với nhóm nhạc X-SISTER[113][114]. Ngày 30 tháng 10, Úc Khả Duy tham gia chương trình tống nghệ Tỷ Tỷ Ái Lạc Chi Trình cùng với X-SISTER (nhóm nhạc thành đoàn sau chương trình Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng). Úc Khả Duy tham gia Lễ đón giao thừa của CCTV "启航2021"[115]. Vào ngày 31 tháng 12, nhóm X-SISTER tham gia buổi biểu diễn đêm giao thừa của đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam và trình diễn ca khúc "无价之姐" và "Lady Land"[116].

Vào ngày 13 tháng 1 năm 2021, chương trình tạp kỹ chia sẻ cuộc sống "Xin Chào Cuộc Sống mùa 2" Úc Khả Duy tham gia được phát sóng trên CCTV-3[117]. Vào ngày 22 tháng 1, Úc Khả Duy cùng với Lý Tư Đan Ny, Mạnh Giai, Kim ThầnTrương Hàm Vận năm chị em đã trình diễn ca khúc chiến đấu thể thao điện tử dành cho quán quân nữ 2 mùa Kings of Glory "你我皆王者"[118]. Vào ngày 4 tháng 2, Úc Khả Duy tham gia Gala Lễ hội mùa xuân của đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam và biểu diễn ca khúc "家乡美" cùng với Kim Sa, Huyền Tử và Lý Phi Nhi[119]. Ngày 26 tháng 2, ca khúc mở đầu bộ phim truyền hình “锦心似玉” được phát hành trực tuyến[120]. Vào ngày 8 tháng 4, ca khúc chủ đề "理想" của phim ngắn "理想照耀中国" do Úc Khả Duy cùng nhiều ca sĩ đồng hát đã được phát hành[121], Ngày 1 tháng 7, phát sóng vở diễn sân khấu kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc “伟大征程”, hát vang ca khúc “英雄赞歌”[122]. Tháng 8, Úc Khả Duy tham gia hát ca khúc chủ đề cùng tên trong bộ phim truyền hình dài 5 tập "人民的小康"[123]. Vào ngày 21 tháng 9, Úc Khả Duy trình diễn ca khúc "送你一朵小红花" cùng với Hạ Vũ tại Gala Tết Trung Thu năm 2021 của CCTV[124].

Sự kiện gây tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Super Girl vòng đấu 4 vào 3[sửa | sửa mã nguồn]

Vào đêm diễn ra trận đấu, một số cư dân mạng phát hiện ra rằng phương tiện truyền thông chính thức của Truyền hình vệ tinh Hồ Nam 金鹰网 đã đăng thông tin liên quan về ''Hạng 4 "Super Girl" Úc Khả Duy sẽ được phỏng vấn vào ngày mai" lúc 23:40, trong khi vòng đấu 4 vào 3 của Super Girl mới bắt đầu vào 22:30 đêm hôm đó và kết thúc vào khoảng 1 giờ sáng ngày hôm sau, khi cuộc thi tiến hành đến 23:40, tình thế của Úc Khả Duy rất khả quan, kết quả vòng thi vẫn chưa được công bố[125]. Nhưng vào vòng thi đầu tiên được ba giám khảo chấm điểm, rất nhiều cư dân mạng phát hiện Úc Khả Duy bị tính thiếu 11 phiếu, vốn dĩ có thể trở thành quán quân của tuần và "Cover Girl" cuối cùng Cô lại bị loại[126].

Super Girl ''Cổng Tuổi''[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 7, mười ngày sau vòng thi đấu thứ hai của top 10, một số phương tiện truyền thông bất ngờ đưa tin Úc Khả Duy nghi vấn thay đổi số tuổi để tham gia cuộc thi[127]. Chiều ngày 30 tháng 7, Úc Khả Duy đã đưa ra lời xin lỗi vì đã thay đổi tuổi của mình trên blog, nhưng bài đăng đã bị xóa sau thời gian ngắn[128]. Kể từ đó, cả Úc Khả Duy và Đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam đều giữ im lặng về vấn đề này, điều này đã làm dấy lên nhiều đồn đoán và thậm chí có tin đồn rằng cô ấy có thể bị xóa bỏ tư cách trong cuộc thi[129]. Mãi cho đến ngày 31 tháng 8 sau khi bị loại, Úc Khả Duy tham gia "潇湘晨报" với tư cách khách mời, Cô một lần nữa bày tỏ lời xin lỗi của mình[130] và nói trên chương trình "娱乐急先锋" của Kênh giải trí Hồ Nam vào ngày hôm đó:" Tôi không nghĩ rằng bản thân trong cuộc thi có thể đi đến bước này". Trong thông tin ban đầu được cung cấp bởi 网易[131] cũng như phụ đề trên màn hình TV của cuộc họp top 300 Quốc Gia, vòng thi 18 vào 10 đầu tiên và ba vòng thi đầu tiên của top 10 đều cho thấy Úc Khả Duy 23 tuổi (sinh năm 1986). Tuy nhiên, những người trong cuộc chỉ ra rằng đây là chiêu thức thổi phồng nhất quán của đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam, Úc Khả Duy đã ký hợp đồng đồng thời vẫn phải thi đấu nên chỉ có thể bấm bụng chịu đựng. Hơn nữa, trên màn hình phát sóng khu vực ca hát Thành Đô của Úc Khả Duy thể hiện rõ số tuổi của Cô là 26 tuổi.

Giải Kim Khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2010, Úc Khả Duy phát hành Album đầu tay mang tên “蓝短裤” được mọi người đón nhận với ca khúc chủ đề “指望”[6] trở thành bài hát đệm bộ phim truyền hình Đài Loan ''Người Vợ Sắc Sảo''[7] và trở nên phổ biến tại Đài Loan. Vào ngày 13 tháng 5 năm 2011, Úc Khả Duy được đề cử tại Giải Kim Khúc lần thứ 22 ở hạng mục "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất"[132], Cô là ca sĩ Trung Quốc đại lục duy nhất được đề cử năm đó. Tuy nhiên, điều đó đã gây ra tranh cãi vì cô đã có những Album được phát hành ở Trung Quốc đại lục trước năm 2010, điều này khiến cô không đủ điều kiện cho danh mục giải thưởng[133]. Sau khi thông qua tư cách thẩm tra, Cục Thông tin Đài Loan đã đưa ra thông báo chính thức vào ngày 19 tháng 5, ca sĩ Úc Khả Duy vào tháng 9 năm 2009 đã phát hành qua ''郁音绕梁DSD'', vì vậy bị xóa bỏ tư cách khỏi danh sách đề cử[134]. Về vấn đề này, Úc Khả Duy bày tỏ sự tiếc nuối, trong khi đó Rock Records lại có một cách biện giải khác, cho rằng quy định của giải Kim Khúc xảy ra vấn đề[135]. Trong một tuyên bố, Cô tôn trọng quyết định của hội đồng giám khảo: “Tôi xin cảm ơn Giải Kim Khúc vì sự công nhận ban giám khảo đã dành cho tôi. Mặc dù tôi đã bị loại, nhưng điều đó đã thôi thúc tôi làm việc chăm chỉ hơn trong tương lai."

Tác phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Hai Album đầu tiên được phát hành dưới tên thật Úc Anh Hà (郁英霞).

STT Tên Album Tên gốc Ngày phát hành Hãng đĩa thu âm Nhãn hiệu Danh sách bài hát
1st Paramount 百乐门 07/04/2008 Flamingo Records Shenzhen Co.
  1. 多少柔情多少泪
  2. 午夜香吻
  3. Bressanon
  4. 月光小夜曲
  5. 绵绵细雨的夜晚
  6. 爱你一万年
  7. 爱你在心口难开
  8. 娜奴娃情歌
  9. 绿岛小夜曲
  10. 今宵多珍重
  11. 爱情的债
  12. 谁能禁止我的爱
  13. 路边的野花不要采
  14. 难忘的初恋情人
  15. 跟着感觉走
2nd Cabaret

(hay còn gọi là Fennel Bistro )

茴香小酒馆 19/09/2008 Flamingo Records Shenzhen Co.
  1. 念念不忘的情人
  2. 想你的时候
  3. 耶利亚女郎
  4. 蝶儿蝶儿满天飞
  5. 牵手
  6. 再见我的爱人
  7. 海韵
  8. 红花雨
  9. 无声的雨
  10. 原乡情浓
  11. 青青河边草
  12. 漫步人生路
  13. 夜太黑
3rd Úc Âm Nhiễu Lương

(So Charmed Yu's Sound!)

郁音绕梁 03/09/2009 Dongsheng Culture Guangdong Audio-Visual Press
  1. 爱我别走
  2. 如果这都不算爱
  3. 哭泣的玫瑰
  4. 月半弯
  5. 很简单
  6. 爱似烟火
  7. 别太晚回家
  8. 你走进了她的房间
  9. 爱忧伤
  10. 突然的自我
  11. 分手后就不要回头
  12. 稻香

Album chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Album Tên gốc Ngày phát hành Danh sách bài hát Hãng đĩa thu âm
1st Blue Shorts 蓝 短裤[5] 5 tháng 5, 2010
  1. Blue Shorts/ 蓝短裤(phiên bản thiếu niên)
  2. Kỷ Niệm Giấc Mơ/ 梦想纪念日 (ca khúc chủ đề phim truyền hình 我家有喜)
  3. Làm Ấm Con Tim/ 暖心 (ca khúc chủ đề phim Người Vợ Sắc Sảo/ 犀利人妻 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  4. Mong Đợi/ 指望 (ca khúc chủ đề phim 犀利人妻 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)[6]
  5. Linh Hồn Hoa/ 灵魂之花
  6. Quả Chanh Nhỏ/ 小柠檬 (華通檸檬之檸凍飲料廣告曲)
  7. Lửa Cháy 燃火
  8. Trái Tim Em Đã Trao Cho Ai/ 我的心给了谁
  9. Về Nhà/ 回家
  10. Thêu Hoa 绣花
  11. Blue Shorts /蓝短裤(phiên bản Thiên Thần/ 天使版)
Rock Records Pte Ltd
2nd Thêm chút hạnh phúc 微 加 幸福[136] Ngày 30 tháng 6 năm 2011
  1. Cảng Nhỏ/ 小巷
  2. Không Tổn Thương Được/ 伤不起 (ca khúc chủ đề phim 小资女孩向前冲 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  3. Không Liên Quan Gì Đến Anh Ấy/ 已经与他无关 (ca khúc chủ đề phim 田庄英雄 của Kênh truyền hình Đài Loan)
  4. Thêm Chút Hạnh Phúc/ 微加幸福 (ca khúc chủ đề phim 小资女孩向前冲 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  5. Vì Anh/ 为了你 (ca khúc chủ đề phim thần tượng 爱在桐花纷飞时 của Đài Tổng Hợp GTV)
  6. Anh Không Cần Em Nữa Sao/ 你不要我了吗
  7. Lắng Nghe Anh/ 听你说 (kết hợp cùng Lâm Phàm ca khúc chủ đề phim 犀利人妻 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  8. Cây Hoa/ 花树
  9. Bạn Tốt Chỉ Là Bạn/ 好朋友只是朋友 (ca khúc chủ đề phim 小资女孩向前冲 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  10. Tôi/ 我
  11. Ninh Hạ/ 宁夏

微加幸福 微笑庆功版 Bonus Track

  1. Tea Soup/ 茶汤 (ca khúc mở đầu phim 温柔的慈悲 của Đài truyền hình Trung Quốc Eight O'clock)
  2. 三烈士赞 (bài hát chủ đề bộ phim hoạt hình "The People's 1911/民的1911)
Rock Records Pte Ltd
3rd Lost Love 失恋 事 小[137] 23 tháng 7, 2012
  1. Hoa Tàn/ 花散
  2. Rất Muốn Anh Ở Đây/ 好想你也在 (nhạc đệm phim 东华春理发厅 của Đài truyền hình Trung Quốc Eight O'clock/)
  3. Thói Hư/ 坏习惯 (ca khúc chủ đề phim 犀利人妻 của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  4. Cặp Đôi Không Phù Hợp Nhất/ 最不搭的一对
  5. Không Buông Được/ 放不下 (nhạc kết phim 东华春理发厅 của Đài truyền hình Trung Quốc Eight O'clock)
  6. Áo Đầm/ 连衣裙
  7. Lost Love 失恋事小
  8. Luôn Luôn/ 一直
  9. Anh Sống Tốt Không/ 你好吗
  10. Giấc Mơ Ban Ngày/ 白日梦 (ca khúc mở đầu phim 我们发财了 Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  11. Hạnh Phúc Có Khó Không/ 幸福难不难 (Bài hát chủ đề phim 犀利人妻最终回:幸福男·不难)
Rock Records Pte Ltd
4th Nước ấm 温水[52] Ngày 25 tháng 6 năm 2014
  1. Độc Thoại/ 自言自语
  2. Nước Ấm/ 温水
  3. Tha Thứ Không Đẹp Đẽ/ 原谅不美好 (nhạc đệm phim 征婚启事 của Đài tổng hợp GTV)
  4. Invisible Love
  5. Yêu Cần Thực Tế Hơn/ 爱要多现实
  6. Nhiều Năm Như Vậy 这么多年
  7. Duy/ 唯
  8. Ngây Dại/ 呆着
  9. Trốn Tránh/ 躲起来
  10. Quê Nhà Ấm Áp/ 暖乡
  11. 盲目者请崇拜( Invisible Love Chinese ver)
Rock Records Pte Ltd
5th 00:00 00:00[75] 27 tháng 12, 2016
  1. Chảy Ngược/ 倒流 (nhạc đệm phim 浮士德的微笑》của Kênh truyền hình Đài Loan SanliTV)
  2. Sự Tái Sinh Của Cô Đơn 寂寞更生
  3. Thang Máy/ 电梯
  4. Đêm Tuyết Đầu Mùa Rơi/ 夜落初雪
  5. Em Nghe Nói/ 我听说
  6. Oh Why
  7. Không Có Thời Gian Để Cô Đơn/ 没空寂寞
  8. 21 Ngày/ 21天
  9. Hổ Phách/ 琥珀
  10. Sở Thích Cá Nhân/ 个人品味
Rock Records Pte Ltd
6th Ngang Qua Nhân Gian 路過人間[99] 10 tháng 5, 2019
  1. Ngang Qua Nhân Gian/ 路过人间 (nhạc đệm phim 我们与恶的距离 của Đài truyền hình công cộng Đài Loan )
  2. Intersection of 30/ 三十而栗
  3. Tiến Hóa/ 进化
  4. Anh Biết Đấy/ 你知道
  5. Ghi Hận/ 记恨
  6. Mười Năm Tựa Một Ngày/ 十年如一日
  7. Là Ai/ 是谁
  8. Tôi Không Phải Thần/ 我不是神
  9. Missed Call
  10. Vẫn Còn Quá Sớm/ 为时尚早

CD Only Bonus Track

  1. Ngang Qua Nhân Gian/ 路过人间 (Live Ver)(kết hợp cùng Dàn hợp xướng Thiên Thần Uất Kim Hương/ 郁金香天使合唱团)
HIM International Music Inc.
7th Living My Way Loving You Sắp ra mắt
  1. Yêu Anh Theo Cách Của Em/ 我行我素我爱你
  2. Tìm/ 寻
  3. Dear Life
  4. Bookmark/ 书签
  5. Hàng 5 Ghế 12/ 5排12座
HIM Internatonal Music Inc.

Đĩa Đơn (Single)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Tên bài hát Tên gốc Lời bài hát Nhạc Ghi chú
Trước năm 2009 Girl Talk[138] Những ca khúc nguyên tác trước đó
FLY[139]
21-08 夢回蘭若寺[140]
Anh Là Ánh Trăng Của Em 你是我的月光
星願[141]
Thời Gian 時間
2009 02-09 Anh Không Yêu Em 你不愛我[142] Lâm Thiên Ái, Đường Điềm Lâm Thiên Ái Album ''封面女生Cover Girls''
2010 05-05 Quả Chanh Nhỏ 小柠檬 Bài hát quảng cáo đồ uống thạch chanh Huatong
2012 26-02 千年一瞬[143] Nguyễn Thiếu Hoa Trịnh Thành Ca khúc quảng bá điểm du lịch thị trấn Hoàng Long Khê, Thành Đô
2013 05-07 Nhật Kí Tìm Rồng 尋龍記[144] Đan Phi La Hiểu Âm Bài hát chủ đề trò chơi trực tuyến ''尋龍記''
2014 08-09 海上的明月[145] Dương Khải Hàng Lý Kiệt 苏州月·中华情-Bài hát chủ đề Đêm Hội Trung Thu của Đài CCTV
2015 26-09 芙蓉花開[146] La Thiên Trạch La Thiên Trạch Bài hát chủ đề Văn Hóa Vạn Đạt Thành Đô[147]
20-11 Động Vật Cấp Cao 高级动物 Nhạc kết chương trình thực tế "室友一起宅"
2016 Lại Gặp Được Anh 又見到你[148] 萧钧 Hồ Húc Đông Bài hát phúc lợi công ích chống lũ lụt
2018 09-11 舜華曲 Vãn Ca 郁可唯, 賈鵬芳 Bài hát chủ đề trò chơi trực tuyến ''天涯明月刀OL''
2019 08-05 Ánh Sáng Mặt Trời Của Tình Yêu 爱的阳光 Bài hát từ thiện công ích kết hợp cùng nhiều nghệ sĩ
19-09 Thành Phố Của Tôi 我的城[105] Úc Khả Duy Úc Khả Duy ''知遇之城'' bản Thành Đô
2020 08-02 Gặp Gỡ 遇見[149] 李双飞、简练、王曼旌、张阜新、辛弃疾 Lý Song Phi, Triệu Bối Nhĩ Bài hát quảng bá trò chơi di động ''遇见逆水寒''
29-02 一江水[150] Vương An Thạch, Nhị Thủy 韓雷、柒玖 Bản live tại ''Kinh Điển Vịnh Lưu Truyền'
09-11 Mô Tô Nhỏ 小摩托[151] Đường Hán Tiêu Đường Hán Tiêu Tỷ Tỷ Ái Lạc Chi Trình
25-12 Hiểu Được Trời Mưa 懂得雨天[152] Diêu Nhược Long Lý Song Phi Đĩa đơn cá nhân
2021 05-02 Tìm [153] Vương Huy Dương

Cát Đại Vi

Vương Huy Dương Đĩa đơn cá nhân
25-06 Dãy 5 Ghế 12 5排12座 Tạ Kim Lâm, Thi Nhân Thành Vũ Điền Đĩa đơn cá nhân

Bài hát hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Tên bài hát Tên gốc Lời bài hát Nhạc Ghi chú
2009 四川依然美麗 Long Chương Kiến

Thôi Thư

Kim Bồi Đạt Bài hát thu âm cứu trợ thảm họa động đất 512 ở Vấn Xuyên trong Album ''Lực lượng Tứ Xuyên'' từ nhiều nghệ sĩ khác nhau
Chúng Ta Nhất Định Có Thể 我們一定行 Trâu Toàn Q.LUV Bài hát chủ đề từ thiện quy mô lớn từ nhiều nghệ sĩ khác nhau kỷ niệm lần thứ 512 trận động đất (bài hát chủ đề cho "Tái thiết sau thảm họa" ở Tứ Xuyên)
2011 Nhà Ở Thôn Bắc Cực 家在北極村[154] Trần Thăng Trần Thăng Thu âm Album ''家在北极村'' của Trần Thăng
月兒幾時圓[155] Trần Thăng Trần Thăng
Baby Sister[156] Tăng Dật Khả Tăng Dật Khả Top 5 Super Girl 2009

Bài hát cổ vũ Super Girl 2011

2014 08-09 Mặt Trời Của Bản Thân 自己的太陽 Vệ Lễ An Vệ Lễ An MusicRadio Bài hát chủ đề của hoạt động từ thiện ''Tôi muốn đến trường''
2015 16-06 Sinh Mệnh 生命 Quách Phong Quách Phong Bài hát chủ đề công ích chống ma túy
02-09 Mỗi Một Ngày 每一天 Ninh Hằng Vũ

Tưởng Dật Phong

Ninh Hằng Vũ Song ca cùng Ninh Hằng Vũ

Thu âm trong Album ''心與心'' của Ninh Hằng Vũ

24-09 Nhật Nguyệt Đồng Huy 日月同輝 Kim Ôn Kỳ Kim Ôn Kỳ Song ca cùng Trần Sở Sinh

Bài hát tuyên truyền đoàn đội Nhật Nguyệt Đồng Huy

2020 18-03 Hình Dáng Của Thiên Sứ 天使的身影[157] Phi Hồng

Vương Hiểu Linh

Hà Mộc Dương Bài hát công ích chống dịch hợp tác cùng nhiều nghệ sĩ khác trên CCTV
Biết Khó Mà Lui 知難而退 Lam Du Thời Lam Du Thời Song ca cùng Lưu Tư Hàm

Thu âm trong Album ''愛,未滿'' của Lưu Tư Hàm

26-06 Bát Mì Lớn 大碗宽面[158] Ngô Diệc Phàm Lý Tư Tùng

Liêu Chính Tinh

Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng kỳ 3 (kết hợp cùng Mạnh Giai, Lý Tư Đan Ny, Kim Thần, Trương Hàm Vận, Vương Phi Phi, Thẩm Mộng Thần)
04-09 Chị Gái Vô Giá 无价之姐[159] Lý Vũ Xuân Tôn Kiều Chí Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng trực tiếp đêm thành đoàn
2021 Tôi Và Bạn Đều Là Vương Giả 你我皆王者 Viên Đại Nguy

Lý Hiểu Hoàn

Viên Đại Nguy

Lý Hiểu Hoàn

Bài hát chiến đấu trong trò chơi điện tử dành cho nữ Nhà vô địch mùa đông Kings of Glory 2020
21-12 Biển Hồ Điệp 蝴蝶海 Úc Khả Duy

Mạnh Giai

Triệu Triệu Tỷ Tỷ Ái Lạc Chi Trình
Shinny Diamond Triệu Triệu Triệu Triệu

Tống Đào

Lady Land Triệu Triệu

Lý Thông

Triệu Triệu
Giấc Mộng California 加州梦游
14-09 Ánh Trăng Chốn Thành Thị 城裡的月光 2021[160] Trần Giai Minh Trần Giai Minh HIM Internatonal Music hợp xướng Trung Thu

Bản cover tác phẩm của Hứa Mỹ Tịnh năm 1995 từ nhiều nghệ sĩ: Lâm Hựu Gia, Động Lực Hỏa Xa, Châu Huệ, F.I.R, Cảnh Tư Hán, Lý Hữu Đình, Trần Hạo Sâm, Úc Khả Duy, Karencici, Trần Hạo Lâm, Diêm Dịch Cách, Văn Tuệ Như, Anti-talent

Tác phẩm sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Album bao gồm Tên bài hát Tên gốc Nội dung tham gia
2011 Thêm Chút Hạnh Phúc/ 微加幸福[136] Vì Anh 為了你[161] Lời bài hát
2012 Lost Love/ 失戀事小[137] 連衣裙 Lời / Nhạc
2014 Nước Ấm/ 溫水[52] Tự Tin Mù Quáng 自言自語
Nước Ấm 溫水
Duy
躲起來
2018 Bài hát chủ đề trò chơi điện tử Moonlight Blade/天涯明月刀OL 天香門派主題曲 舜華曲 Nhạc
2019 Ngang Qua Nhân Gian/ 路過人間[99] Missed Call Lời / Nhạc
Thành Phố Của Tôi/ 我的城[105] Thành Phố Của Tôi 我的城[105] Lời / Nhạc / Nguyên tác
2021 Tỷ Tỷ Ái Lạc Chi Trình /姐姐的愛樂之程 Biển Hồ Điệp 蝴蝶海 Lời bài hát
Shinny Diamond Lời rap

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát hành Tên bài hát Tên gốc Lời bài hát Nhạc Tên phim Tên gốc Thể loại phim Ghi chú
Trước 2009 雲海彼岸[162] 云端的日子 Hoạt hình Bài hát chủ đề
2009 03-10 悠悠我心 Vương Bối Vương Bối The King of Milu Deer 麋鹿王 Hoạt hình Bài hát chủ đề
2011 11-04 Mong Đợi 指望 Phan Hiệp Khánh Phan Hiệp Khánh Người Vợ Sắc Sảo 犀利人妻 Truyền hình Bài hát chủ đề
10-06 Lắng Nghe Anh Nói 聽你說[163] Vương Nhã Quân Vương Nhã Quân Bài hát chủ đề
Làm Ấm Con Tim 暖心[164] Lưu Tử Lạc Lưu Tử Lạc

Vạn Mạn Đình

Bài hát chủ đề
Tháng 9 三烈士赞[165] Hồ Thạch Am Dương Phỉ 民的1911 Điện ảnh

Hoạt hình

Bài hát chủ đề

Kỷ niệm 100 năm cuộc Cách mạng năm 1911

21-09 Không Tổn Thương Được 傷不起[37] Lâm Tịch Cô Nàng Công Sở 小資女孩向前衝 Truyền hình Nhạc đệm
18-11 Thêm Chút Hạnh Phúc 微加幸福[36] Thụy Nghiệp Hứa Yêu Vĩnh Nhạc kết
Hạnh Phúc Có Khó Không 幸福難不難 Hoàng Đình Vũ Hoành Người Vợ Sắc Sảo Final Episode 犀利人妻最終回:幸福男·不難 Điện ảnh Bài hát chủ đề
09-12 Bạn Tốt Chỉ Là Bạn 好朋友只是朋友[38] Hoàng Đình Từ Vĩ Minh Cô Nàng Công Sở 小資女孩向前衝 Truyền hình Nhạc đệm
2012 梦想纪念日[166] Vương Nhã Quân Vũ Hoành Nhà Tôi Có Hỷ 我家有喜 Truyền hình Nhạc đệm
2013 04-02 Rất Muốn Anh Cũng Ở Đây 好想你也在 Hoàng Đình

Trương Tích An

Trương Tích An Dong-Huachun Barbershop 東華春理髮廳 Truyền hình Nhạc đệm
28-05 Thời Gian Chưng Mưa 時間煮雨 Quách Kính Minh

Lạc Lạc

Lưu Đại Giang Tiểu Thời Đại 小时代 Điện ảnh Bài hát tuyên truyền
2014 25-02 Người Em Yêu Nhất 最爱的人 Bí Mật Của người Vợ 妻子的秘密 Truyền hình Nhạc kết
01-07 Viễn Phương 远方 Cổ Kiếm Kỳ Đàm 古剑奇谭 Truyền hình Nhạc kết
04-08 Away A Stupid Journey 江湖论剑实录 Điện ảnh Nhạc đệm

Song ca cùng Tôn Kiên

09-06 Tha Thứ Không Đẹp Đẽ 原諒不美好[167] Mr. Right Wanted 徵婚啟事 Truyền hình Bài hát chủ đề
2015 Nước Mắt Của Ngày Mai 明天的眼泪 Fall In Love With You Again 转身说爱你 Truyền hình Nhạc đệm
01-01 Chúng Ta Đều Yêu Qua 我们都爱过 Singles Villa 只因单身在一起 Truyền hình Nhạc đệm
06-02 Luyến Hương 恋香 Hoạt Sắc Sinh Hương 活色生香 Truyền hình Bài hát mở đầu
02-09 Mỗi Một Ngày 每一天 Vân Điên Chi Thượng 云巅之上 Truyền hình Nhạc Đệm

Song ca cùng Ninh Hằng Vũ

2016 04-03 Vấn Minh Nguyệt 问明月[168] Truyền Thuyết Thanh Khâu Hồ 青丘狐传说 Truyền hình Bài hát chủ đề
06-05 Tình Yêu Là Hành Trình Thanh Xuân 爱情是青春的旅行 First Love 柠檬初上 Truyền hình Nhạc kết
23-06 We are one Bán Yêu Khuynh Thành 半妖倾城 Truyền hình Bài hát chủ đề
14-07 Thời Điểm Thích Hợp 时光正好 Hạ Hữu Kiều Mộc

Nhã Vọng Thiên Đường

夏有乔木 雅望天堂 Điện ảnh Bài hát quảng bá
Thanh Y Dao 青衣谣 Thanh Vân Chí 诛仙青云志 Truyền hình Nhạc đệm
02-09 Vở Ballet Trong Gió 风中芭蕾 Lưu Sướng Đàm Hoàn Ma Tước 麻雀 Truyền hình Bài hát quảng bá

Nhạc đệm

21-11 Chảy Ngược 倒流 Trương Bằng Bằng Khương Hải Uy Nụ Cười Của Faust 浮士德的微笑 Truyền hình Nhạc đệm
2017 04-01 Tồn Tại Không Hoàn Chỉnh 不完整的存在 Đoàn Tư Tư Đàm Hoàn Lợi Tiên Sinh Bắt Gặp Tình Yêu 遇见爱情的利先生 Truyền hình Bài hát mở đầu
17-01 Tư Mộ 思慕 Lạc Kiệt Đàm Hoàn Tam Sinh Tam Thế Thập Lí Đào Hoa 三生三世十里桃花 Truyền hình Nhạc đệm
01-02 Túc Niệm 夙念 Đại Đường Vinh Diệu 大唐荣耀 Truyền hình Nhạc đệm
21-02 Thiên Hạ Vô Địch 天下无敌 Vân Điên Chi Thượng 云巅之上 Truyền hình Bài hát chủ đề

Song ca cùng Trương Triết Hạn

18-04 用情山水 Đoàn Tư Tư Đàm Hoàn 太極宗師之太極門 Truyền hình Nhạc kết
08-05 Tâm Bất Do Kỷ 心不由己 Trạch Thiên Ký 择天记 Truyền hình Bài hát chủ đề nhân vật
15-05 Ngôi Sao Rơi Xuống Ngực 落在胸口的星星 Đường Điềm Kim Đại Châu 美容针 Điện ảnh Bài hát chủ đề
09-06 Chân Trời Nhỏ 小小天涯 Trương Thắng La Côn Thượng Cổ Tình Ca 上古情歌 Truyền hình Nhạc đệm
13-06 Tinh Nguyệt 星月 Sở Kiều Truyện 楚乔传 Truyền hình Bài hát chủ đề

Song ca cùng Vương Tranh Lượng

16-06 Hạ Chí 未至 Hạ Chí Chưa Tới 夏至未至 Truyền hình Nhạc đệm
15-07 Tru Tâm Lệ 诛心泪 Túy Linh Lung 醉玲珑 Truyền hình Nhạc đệm
29-08 Anh Từng Nói 你曾说 Năm Ấy Hoa Nở Trăng Vừa Tròn 那年花开月正圆 Truyền hình Bài hát chủ đề nhân vật
2018 04-02 Tự Tin Mù Quáng 盲目自信 Trần Hi Đổng Đông Đông Người Đàm Phán 談判官 Truyền hình Nhạc đệm
09-02 Giống Như Lúc Còn Bé 像小时候一样 Đường Điềm Trần Tuấn Uy Boonie Bears: The Big Shrink 熊出没·变形记 Hoạt hình Bài hát chủ đề
14-03 Thất Trọng 失重 Đoàn Tư Tư Đàm Hoàn Old Boys 老男孩 Truyền hình Nhạc đệm
01-04 Không Tự Do 無由 Trần Hi Đổng Đông Đông Tiền Đồ Lớn Lao 远大前程 Truyền hình Nhạc đệm
03-08 Is This Love? An Trúc Giản Trịnh Nhã Đan Thuyết Tiến Hóa Tình Yêu 愛情進化論 Truyền hình Bài hát chủ đề
23-09 Chân Trời 地平线 If Paris Downcast 如若巴黎不快乐 Truyền hình Bài hát chủ đề
2019 16-01 Biết Không Biết Không 知否知否 Lý Thanh Chiếu

Trương Tịnh Di

Lưu Huyền Đậu Minh Lan Truyện 知否知否應是綠肥紅瘦 Truyền hình Bài hát chủ đề

Song ca cùng Hồ Hạ

14-02 Trời Cao 天高 Lưu Sướng Đàm Hoàn Độc Cô Hoàng Hậu 独孤皇后 Truyền hình Nhạc đệm
06-03 Trên Ban Công 陽台上 Hứa Vũ Kiệt Cao Kiều Ưu Trên Ban Công 陽台上 Điện ảnh Bài hát quảng bá

Phiên bản nữ của ''Nổi Gió Rồi''

28-03 Ngang Qua Nhân Gian 路過人間 Thi Nhân Thành Trương Giản

Quân Vĩ

Thế Giới Giữa Chúng Ta 我們與惡的距離 Truyền hình Nhạc đệm
08-04 Một Lòng 一心 Phong Thần Diễn Nghĩa 封神演义 Truyền hình Bài hát chủ đề

Song ca cùng Tăng Nhất Minh

24-04 Yêu Chậm 遲愛 Trần Tuyết Nhiên Chuyến Du Lịch Gặp Được Tình Yêu 一场遇见爱情的旅行 Truyền hình Bài hát chủ đề quảng bá
05-05 Bút Pháp 笔触[169] Đoàn Tư Tư Đàm Hoàn Trúc Mộng Tình Duyên 筑梦情缘 Truyền hình Nhạc đệm
13-05 Tiểu Chí 小至 Lưu Sướng Đàm Hoàn Bạch Phát Vương Phi 白发 Truyền hình Bài hát chủ đề

Song ca cùng Lý Trị Đình

02-07 Theo Đuổi Ánh Sáng Thời Niên Thiếu 追寻年少的光 Đường Điềm River Flows To You 流淌的美好时光 Truyền hình Bài hát chủ đề

Song ca cùng Lâm Hựu Gia

09-09 Hà Tất 何必 Châu Phẩm

A Bố

Châu Phẩm Yêu Ở Thị Trấn Hùng Nhân 逗愛熊仁鎮 Điện ảnh Bài hát chủ đề
2020 15-01 莞爾 Trần Tín Đình Trương Giản

Quân Vĩ

Dr. Cutie 萌醫甜妻 Web drama Bài hát chủ đề
22-04 Thuyền Giấy 紙船 Tiết Chi Khiêm

Úc Khả Duy

Tiết Chi Khiêm Thiên Tỉnh Chi Lộ 天醒之路 Truyền hình Nhạc kết

Song ca cùng Tiết Chi Khiêm

22-06 Tình nhân chú 情人咒[170] Lưu Sướng Đàm Hoàn Lưu Ly 琉璃 Truyền hình Nhạc kết

Song ca cùng A Vân Ca

04-08 眠眠[171] Đổng Kha Lục Kha Ly Nhân Tâm Thượng 离人心上 Web drama Bài hát chủ đề

Song ca cùng Hoắc Tôn

13-08 Người Trong Gương 鏡中人[172] Thân Danh Lợi

Vương Hiểu Tình

Dương Bỉnh Âm Mirror: Twin Cities 镜·双城 Hoạt hình Bài hát chủ đề
26-08 顽存童话 Thorn Truyền hình Nhạc đệm
28-08 Trọng Hạ Mãn Thiên Tâm 仲夏满天心[173] Quách Đức Tử Nghị Cao Oánh Midsummer Is Full of Love 仲夏满天心 Truyền hình Bài hát chủ đề
08-10 Tạm Biệt, Không Gặp 再見的,不見的 Đường Điềm Nghệ Dân Bạn Gái Tôi Là Người Máy 我的女友是機器人 Điện ảnh Bài hát chủ đề
如晤 Tiểu Kha Tiểu Kha Sniper 瞄準 Truyền hình Nhạc đệm
25-12 Hiểu Được Trời Mưa 懂得雨天 Diêu Nhược Long Lý Song Phi Người Mẹ Tương Lai 未來媽媽 Truyền hình Bài hát mở đầu
2021 26-02 Cẩm Tâm Tựa Ngọc 锦心似玉[120] Ngọc Trọc Nhi Trương Húc Cẩm Tâm Tựa Ngọc 锦心似玉 Truyền hình Bài hát mở đầu
08-04 Lí Tưởng 理想[121] Tiểu Kha Tiểu Kha Faith Makes Great 理想照耀中国 Truyền hình Bài hát chủ đề
09-04 Bên Cạnh Người

Chính Là Bên Cạnh Bản Thân Tôi

陪着你就是陪着我自己 Trương Chinh An Cửu

Đằng Côn

Bát Nguyệt Vị Ương 八月未央 Điện ảnh Bài hát chủ đề
26-04 Vội Vàng 匆匆 Mã Song Bạch Hàng Trúc Thanh Chu Tự Thanh 朱自清 Truyền hình Bài hát chủ đề
07-05 Tình Yêu Sâu Đậm 深爱 Lý Nghiêm Đỗ Tịnh Huỳnh Deep Love 深爱 Điện ảnh Bài hát chủ đề
29-07 Lấy Họ Của Anh Thêm Vào Tên Em 以你之姓 冠我之名 Vương Hải Đào Vương Tranh Lượng Tên Của Em, Họ Của Anh 你的名字我的姓氏 Truyền hình Nhạc kết
Tháng 8 人民的小康[123] Hàn Băng Lưu Dĩnh 人民的小康 Truyền hình Bài hát chủ đề

Video âm nhạc (MV)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tên bài hát Tên gốc Album Nghệ sĩ hợp tác MV Ghi chú
2009 唱得響亮 Cover Girls Top 10 Super Girl 2009 toàn quốc [174] Bài hát chủ đề Super Girl 2009
Anh Không Yêu Em 你不愛我 Úc Khả Duy [175] Đĩa đơn cá nhân Super Girl
快樂出發 Các ca sĩ thuộc Tianyu Media [176] Bài hát chủ đề buổi hòa nhạc đêm giao thừa năm 2009 của đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam
2010 Làm Ấm Con Tim 暖心 Blue Shorts/蓝短裤 Úc Khả Duy [164] Bài hát chủ đề thứ hai của Album Blue Shorts/蓝短裤
Tôi Yêu x Bóng Đá 我愛X足球 Top 5 Super Girl

Động Lực Hỏa Xa

[177] Bài hát truyền cảm hứng từ thiện Nam Phi World Cup 2010
Tứ Xuyên Vẫn Đẹp 四川依然美麗 Lực Lượng Tứ Xuyên/四川力量 Nhiều ca sĩ [178] Bài hát chủ đề của Hoạt động từ thiện "Tái thiết sau thảm họa" ở Tứ Xuyên
Gelivable youth 給力青春 Các ca sĩ thuộc Tianyu Media [179] Bài hát chủ đề buổi hòa nhạc đêm giao thừa năm 2010 của Đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam
2011 Mong Đợi 指望 Blue Shorts/蓝短裤 Úc Khả Duy [6] Bài hát chủ đề phim Người Vợ Sắc Sảo/ 犀利人妻
夢想紀念日 [166] Bài hát cổ vũ Super Girl 2009
Baby Sister Top 10 Super Girl 2009 [156] Bài hát cổ vũ Super Girl 2011
Lắng Nghe Anh Nói 聽你說 Thêm Chút Hạnh Phúc/

微加幸福

Úc Khả Duy, Lâm Phàm [163] Vương Đại Lục đóng vai chính
Không Tổn Thương Được 傷不起 Úc Khả Duy [37] Sky Li, Aviis Zhong đóng vai chính
Thêm Chút Hạnh Phúc 微加幸福 [36] Bạch Tử Hiên đóng vai đặc biệt
Bạn Tốt Chỉ Là Bạn 好朋友只是朋友 [38] Bản live tại concert ''Mong Đợi Hạnh Phúc'' Đài Bắc
茶湯 [180]
三烈士赞 [165] Bài hát chủ đề phim Điện ảnh Hoạt hình ''的19111''

Kỷ niệm 100 năm cuộc Cách mạng năm 1911

Nhà Ở Thôn Bắc Cực 家在北极村 Nhà Ở Thôn Bắc Cực/ 家在北极村 Úc Khả Duy, Lâm Phàm [154] Thu âm Album ''家在北极村'' của Trần Thăng
月儿幾時圓 Trần Thăng, Úc Khả Duy [155]
2012 千年一瞬 [143] Ca khúc quảng bá điểm du lịch thị trấn Hoàng Long Khê, Thành Đô
Vì Anh 為了你 [161]
Anh Không Cần Em Nữa Sao 你不要我了嗎 [181]
Lost Love 失戀事小
幸福難不難
放不下
連衣裙
一直

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Vở nhạc kịch Tình yêu ký ức Alzheimer《阿爾茲記憶的愛情》
Thời gian trình diễn Vai diễn Địa điểm Trạm
2017 29-09 Trịnh Nhã Huyền/ 鄭雅弦 Nhà hát lớn Trùng Khánh/ 重慶大劇院 Trùng Khánh
30-09
22-12 Nhà hát Vũ Hán/ 武漢劇院 Vũ Hán
23-12
2018 26-01 Nhà hát lớn Phúc Kiến/ 福建大劇院 Phúc Kiến
27-01
21-04 Nhà hát Poly/ 保利劇院 Bắc Kinh
22-04
12-05 Nhà hát Majestic/ 美琪大戏院 Thượng Hải
13-05
Vở nhạc kịch Tình yêu ký ức Alzheimer《阿爾茲記憶的愛情》Album nhạc phim kỹ thuật số
Tên bài hát Lời bài hát Nhạc Ghi chú
溫柔的罪過 Trần Đào Hàn Hồng Đơn ca
凌晨5點 Hàn Hồng Kết hợp cùng Trịnh Kỳ Nguyên, Vương Tranh Lượng
這就是你愛的人 Trần Đào Kết hợp cùng Trịnh Kỳ Nguyên, Hoàng Hân Tịnh, Kim Nhân Hinh, Ná Ngô Khắc
嚮往 Song ca cùng Trịnh Kỳ Nguyên
與愛相配 Song ca cùng Sa Bảo Lượng

Tác phẩm điện ảnh và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Web drama[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên phim Tên gốc Thể loại Vai diễn Kênh quảng bá
2012 Diors Man mùa 1 屌丝男士第一季 Phim hài đô thị Úc Khả Duy (khách mời tập 5) Sohu
2013 Diors Man mùa 2 屌丝男士第二季 Úc Khả Duy
快乐ELIFE Phim hài tương tác Tiểu Thỏ (khách mời tập 18) Tencent Video

Microcinema[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ "microcinema": các bộ phim nghiệp dư hoặc kinh phí thấp được quay chủ yếu trên video kỹ thuật số, được chỉnh sửa trên máy tính, sau đó được phân phối qua băng video, đĩa hoặc qua Internet.

Thời gian Tên phim Tên gốc Thể loại Vai diễn Kênh quảng bá
2014 We Are Young 青春相贱不恨晚 Microcinema về tuổi trẻ vui nhộn Tiểu Duy (khách mời tập 3) Tencent Video

Live Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Live Tour 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày diễn ra Tên Tên gốc Địa điểm
31-08 Ngang Qua Nhân Gian 路过人间LIVETOUR Thâm Quyến
01-09 Quảng Châu
15-09 Nam Kinh
20-09 Trùng Khánh
21-09 Thành Đô

Live Tour 2021[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày diễn ra Tên Hình Thức Địa điểm Trạm
08-07 Dear Live Tour 2021 Live House 糖果LIVE三层 Bắc Kinh
09-07 Caperland雀跃之地 Tế Nam
16-07 稻香音乐空间 Nam Kinh
17-07 山丘livehouse红唐店 Tô Châu
18-07 星巢剧场 Ninh Ba
24-07 Caperland雀跃之地 Thanh Đảo
26-09 寅派动力 Trùng Khánh
23-10 WOKESHOW星巢沃克秀 Hạ Môn
24-10 46LIVEHOUSE Trường Sa

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày diễn ra Tên Tên gốc Địa điểm Trạm
2011 13-04 Concert Úc Khả Duy + Lâm Phàm ''Giọng Nữ Sắc Sảo Lắng Nghe Bạn Nói'' 犀利女声听你说郁可唯+林凡庆功演唱会 Legacy Taipei Đài Bắc
18-07 Concert đặc biệt "Văn Hóa Trung Hoa, Hồ Nam Quyến Rũ" tại Sydney, Úc 澳洲悉尼“文化中国、魅力湖南”专场音乐会 Úc
04-11 Concert Đài Bắc ''Mong Đợi Hạnh Phúc'' 指望幸福台北演唱会 Legacy Taipei Đài Bắc
2012 13-01 Concert trong khuôn viên trường NTU (Đại học Công nghệ Nanyang) Singapore 新加坡NTU(南洋理工大学)校园演唱会 新加坡NTU(南洋理工大学) Singapore
14-09 Concert ''Lắng Nghe Bạn Nói'' trong khuôn viên trường NTU (Đại học Công nghệ Nanyang) Singapore 新加坡NTU郁可唯听你说校园音乐演唱会 Singapore
22-10 Concert Sinh Nhật 成都生日音乐会 Thành Đô
04-11 Concert ''Giọng Nữ Sắc Sảo Lắng Nghe Bạn Nói'' 犀利女声听你说演唱会
2013 23-10 Concert Sinh Nhật chủ đề ''Them'' trên LeTV 乐视「她们」主题生日音乐会
2014 27-09 Concert Úc Khả Duy Tự Phác Họa Bản Thân 郁可唯自畫像演唱會 Beijing 21st Century Theater

(北京21世紀劇院)

Bắc Kinh
15-11 Central Station

(中央车站展演中心)

Quảng Châu
2015 10-07 Một Trong Những Ngày Này-Concert Tình Ca Kinh Điển 这些天的一天-情歌经典演唱会 宁波逸夫剧院 Ninh Ba
11-07 南京紫金大戏院 Nam Kinh
17-07 IMG Concert Đêm Thời Trang Ngôi Sao IMG风尚之夜群星演唱会 北京工人体育场 Bắc Kinh
12-09 Concert Của Siêu Sao "Hãy Để Cả Thế Giới Nghe Thấy" “让世界听见”巨星演唱会 梅赛德斯奔驰文化中心 Thượng Hải
23-10 Concert Sinh Nhật ''IF'' “如果”生日音乐会 Thành Đô
2016 05-08 Tencent Video LiveMusic "Pepsi-Fan meeting Úc Khả Duy" 腾讯视频LiveMusic“百事可乐—郁可唯粉丝见面会”
07-08 Lễ Hội âm nhạc Thâm Quyến 深圳MusicRadio音乐狂欢节 深圳大梅沙京基喜来登度假酒店 Thâm Quyến
28-08 Nhạc Hội MiGu Thành Đô 成都咪咕音乐会[182] Thành Đô
22-10 Concert Sinh Nhật ''Thời Điểm Thích Hợp'' “时光正好”生日音乐会 广州中央车站 Quảng Châu
2017 09-03 Câu lạc bộ ca sĩ học viện Jincheng Đại học Tứ Xuyên 四川大学锦城学院专场校园歌友会 成都锦城学院 Thành Đô
24-03 Concert 00:00 Thời Gian Tự Do 00:00自由時間演唱會 台北Legacy Đài Bắc
25-03 Nhạc hội từ thiện Thâm Quyến 深圳公益音乐会 Thâm Quyến
14-06 Úc Khả Duy LiveMusic Fan meeting Trạm Thượng Hải 郁可唯LiveMusic粉丝见面会上海站 Thượng Hải
2018 24-11 Concert Tiến Hóa Vô Hạn 無限進化演唱會 Huaxi LIVE•528M Space

(華熙LIVE•528M空間)

Thành Đô
2019 13-10 National Convention & Exhibition Center

(上海國家會展中心 虹館)

Thượng Hải

Chương trình tống nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát hành Show Tên Gốc

(Tiếng Trung)

Tiếng Anh Vai trò Kênh công chiếu Ghi chú
2009 20-06 Khoái Lạc Đại Bản Doanh 快樂大本營 Happy Camp Khách mời Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Top 20 Super Girl ra mắt
10-07 Một Trăm Phản Hồi 一呼百應 100 Calls Top 10 Super Girl
2010 16-05
27-08 Thiên Thiên Hướng Thượng 天天向上 Day Day Up
18-09 Khoái Lạc Đại Bản Doanh 快樂大本營 Happy Camp
18-12 Sự Trở Lại Của Anh Lớn 綜藝大哥大 Big Brother's Return Đài Truyền hình Trung Quốc
18-12 Một Triệu Ngôi Sao 百萬大歌星 The One Million Singer Đài Truyền hình Đài Loan
2011 02-01 Nhạc Số Muôn Năm 音樂萬萬歲 Long Live Music Series Đài Truyền hình công cộng Đài Loan
11-04 Người Đầu Bếp Giỏi Thể Thao 型男大主廚 Stylish Man - at The Chef Sanli TV
15-06 Bữa Tiệc Lớn Nhất Của Toàn Dân 全民最大黨 Celebrity Imitated Show Kênh tổng hợp Zhongtian
25-06 Thiên Tài Tiến Lên 天才衝衝衝 Genius Go Go Go Đài Truyền hình Trung Quốc
29-06 Sinh Viên Đại Học Rồi Phải Không 大學生了沒 University Kênh tổng hợp Zhongtian Tập 1023
01-07 Khang Hy Đến Rồi 康熙來了 Kangsi Coming
02-07 Sự Trở Lại Của Anh Lớn 綜藝大哥大 Big Brother's Return Đài Truyền hình Trung Quốc
09-07 Một Triệu Ngôi Sao 百萬大歌星 The One Million Singer Đài Truyền hình Đài Loan
09-07 Tôi Đoán 你猜你猜你猜猜猜 Guess You Guess You Guess Guess Đài Truyền hình Trung Quốc
30-07 Câu Lạc bộ Quý Ông 豬哥會社 Zhu Ge's the Return / Zhu Ge Club Đài Min TV
13-08 Khoái Lạc Đại Bản Doanh 快樂大本營 Happy Camp Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam
28-08 Đại Hội Võ Lâm 舞林大會 Let's Shake It Dragon TV
05-11 Một Triệu Ngôi Sao 百萬大歌星 The One Million Singer Đài Truyền hình Đài Loan
08-11 Đêm Tiếu Lâm SS小燕之夜 Small Swallow Xiaoyan Night Kênh tổng hợp Zhongtian Tập 331
17-11 100% Giải Trí 娛樂百分百 100% Entertainment Đài tổng hợp GTV
Đại lộ Ngôi sao Trung Quốc 華人星光大道 Avenue of Stars Đài Truyền hình Trung Quốc Tập 20
2012 04-02 Một Triệu Ngôi Sao 百萬大歌星 The One Million Singer Đài Truyền hình Đài Loan
03-11 100% Giải Trí 娛樂百分百 100% Entertainment Đài tổng hợp GTV
2013 Tôi Phát Cuồng Vì Âm Nhạc 我為歌狂 Music Up Đài Truyền hình vệ tinh An Huy
2016 端午金曲撈 The Golden Melody Đài Truyền hình vệ tinh Giang Tô
Ca Vương Giấu Mặt 蒙面唱将猜猜猜 Masked Singer Tập 07 08 09 11
2017 Giai Điệu Vàng 金曲撈 Golden Melody Tập 04 08
21-03 100% Giải Trí 娛樂百分百 100% Entertainment Đài tổng hợp GTV
08-04
2018 Ca Sĩ 2018 歌手2018 Singer 2018 Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam
Thành Phố Phép Thuật 幻樂之城 PhantaCity Tập 11
21-07 Giai Điệu Vàng 金曲撈之挑戰主打歌 Golden Melody 2 Đài Truyền hình vệ tinh Giang Tô Tập 01 10 12
2019 21-05 综艺大热门 Hot Door Night Sanli TV
Kinh Điển Vịnh Lưu Truyền 經典詠流傳 Everlasting Classics CCTV Mùa 2 tập 4; Mùa 3 tập 5
06-07 Khoái Lạc Đại Bản Doanh 快樂大本營 Happy Camp Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Cùng với Hồ Hạ
2020 02-02 Nhạc Số Muôn Năm 音樂萬萬歲 Long Live Music Series Đài Truyền hình công cộng Đài Loan
29-02 Kinh Điển Vịnh Lưu Truyền 經典詠流傳 Everlasting Classics CCTV
Thanh Lâm Kỳ Cảnh 聲臨其境 The Sound Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Mùa 3 tập 14 ( Khách mời hỗ trợ Trương Hàm Vận )
12-06 Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng 1 乘風破浪的姐姐1 Sisters Who Make Waves 1 Cố định Mango TV Tham gia với tư cách thí sinh

Đạt hạng 6 (ra mắt cùng với X-SISTER: Ninh Tịnh, Vạn Thiến, Mạnh Giai, Lý Tư Đan Ny, Trương Vũ Kỳ, Úc Khả DuyHoàng Linh)

15-07 Nhiệm Vụ Ngọt Ngào 甜蜜的任务 Sweet Tasks Khách mời Kỳ 27
21-07 Định Nghĩa 定义
20-08 星月对话 Talkshow Starmoon
31-08 和平精英王小歪 Mango TV Cùng với Kim Thần
11-10 Thiên Thiên Hướng Thượng 天天向上 Day Day Up Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Cùng với Trương Lương Dĩnh, Viên Vịnh Lâm và Bạch Băng
26-10 嗨唱转起来2 Sing Or Spin 2 Tập 1 (cùng với Tạ Na, Đại Trương Vỹ, Đỗ Hải Đào, Trương Kiệt,...)
30-10 Tỷ Tỷ Ái Lạc Chi Trình 姐姐的愛樂之程 Lady Land Cố định X-SISTER (thành đoàn sau chương trình Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng)
26-12 Khoái Lạc Đại Bản Doanh 快樂大本營 Happy Camp Khách mời Cùng với Ninh Tịnh, Trương Vũ Kỳ, Mạnh Giai và Lý Tư Đan Ny
2021 12-01 Xin Chào Cuộc Sống 2 你好生活 2 CCTV Kỳ 11
24-01 Bạn Và Tôi Đều Là Vương Giả 你我皆王者 You And I Are Kings Cùng với Trương Hàm Vận, Kim Thần, Mạnh Giai và Lý Tư Đan Ny
13-02 Đại Thần Đã Tại Vị 大神已就位 Cùng với Trương Hàm Vận, Lý Mộng Cầm,...
Kinh Điển Vịnh Lưu Truyền 經典詠流傳 Everlasting Classics Mùa 4 tập 3
04-03 Khám Phá Thế Giới 探世界2 The Way to World Culture2 Youku Cùng với MC Cao Hiểu Tùng
07-03 Thiên Thiên Hướng Thượng 天天向上 Day Day Up Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam
万里走单骑 The Shape of Culture Đài truyền hình vệ tinh Giang Tô
12-03 Tỷ Tỷ Đạp Gió Rẽ Sóng 2 乘風破浪的姐姐2 Sisters Who Make Waves 2 Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Khách mời trợ diễn công diễn thứ 4 (ep08 09)

Khách mời Đêm Chung Kết Thành Đoàn

02 -04 Hoan Nghênh Đến Với Vũ Hội Ngải Lâm 欢迎来到艾琳的舞会 CCTV Cùng với Mạnh Giai
05-05 Talk Show Vương Giả Mạnh Miệng 嘴强王者脱口秀之夜 Cùng với Mạnh Giai, Huỳnh Hiểu Minh, Doãn Chính,...
01-07 伟大征程 [183]
28-08 北纬47度奇幻鲜境
Tôi Được Idol Đưa Về Nhà 我被爱豆送回家 I Was Sent Home By Idols tập 04
29-09 Hồ Nam Vệ Thị Đưa Bạn Đi Du Lịch Trương Gia Giới 湖南卫视带你游张家界 Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Tham gia với tư cách "Đại sứ tuyên truyền khôi phục du lịch Trương Gia Giới"

Cùng với Đàm Vịnh Lân, Lý Khắc Cần, Lâm Chí Huyền và Hứa Như Vân

07-10 Xin Chào Cuộc Sống 3 你好生活 3 CCTV
22-10 Nhạc Hội Thời Gian 时光音乐会 Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Cùng với Đàm Vịnh Lân, Lý Khắc Cần, Lâm Chí Huyền, Hứa Như Vân, Trương Kiệt, Phượng Hoàng Truyền Kỳ

Tác phẩm sách[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tên sách Nhà xuất bản ISBN: International Standard Book Number

(Mã số tiêu chuẩn quốc tế có tính chất thương mại duy nhất để xác định một quyển sách)

2009 2009快乐女声星光闪耀全集4: 百变美声郁可唯 Liên đoàn Văn học và Nghệ thuật Trung Quốc ISBN 9787505965898

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Thưởng Âm Nhạc
Năm Thời gian Lễ trao giải Tên gốc Hạng mục đề cử Giải thưởng Ghi chú
2009 Tháng 8 Super Girl 2009 Toàn Quốc

trên đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam

湖南卫视快乐女声全国 Úc Khả Duy Hạng 4 [3]
Tháng 11 Chương trình đặc biệt thử thách microphone ''快女大洗牌'' mùa 3 挑战麦克风第三季特别节目《快女大洗牌》 Quán quân
2010 Tháng 4 Bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc MusicRadio音乐之声中国TOP排行榜颁奖典礼 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất - Đại lục [184]
Mong Đợi/指望 Ca khúc vàng của năm [185]
国星''锐榜 '' Úc Khả Duy Nữ ca sĩ xuất sắc nhất
Tháng 12 TOM网年度 Blue Shorts/蓝短裤 Top 10 Album hàng đầu của năm
Đánh giá năm 2010 của Sina Music 新浪音乐2010年度盘点 Album triển vọng nhất - Đại lục [186]
Úc Khả Duy Tân binh của năm - Đại lục [187]
Bảng xếp hạng âm nhạc Music Radio MusicRadios音乐之声 Blue Shorts/蓝短裤 DJ giới thiệu Top 20 Album Hoa Ngữ hàng đầu năm 2010
Baidu Entertainment Boiling Point năm 2010 2010年百度娱乐沸点 Mong Đợi/指望 Top 10 bài hát vàng phổ biến nhất Đại Lục [188]
2011 Tháng 1 Hunan TV - Baidu Entertainment Boiling Point 湖南卫视·百度娱乐沸点年度盘点 Úc Khả Duy Nữ ca sĩ mới phổ biến nhất Đại Lục
Tháng 4 Bảng xếp hạng âm nhạc Đài tiếng nói thành phố toàn cầu lần thứ 1 第一届全球流行音乐金榜城市之音电台 Mong Đợi/指望 Quán quân đài phát thanh tiếng nói thành phố theo yêu cầu [189]
Bảng xếp hạng giọng ca vàng Thành Phố lần thứ 4 第四届城市之音至尊金榜 Đĩa đơn được người nghe yêu thích nhất năm
Đĩa đơn tồn tại lâu nhất trong năm
Úc Khả Duy Tân binh của năm
Bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc MusicRadios音乐之声中国TOP排行榜 Nữ ca sĩ nổi tiếng nhất khuôn viên trường Đại Lục [185]
Tháng 6 Migu Music Awards lần thứ 5 第五届中国移动无线音乐盛典咪咕汇 Mong Đợi/指望 Bài hát K bán chạy nhất trong năm [190]
Tháng 7 Global Chinese Golden Chart Awards 全球流行音乐金榜 Lắng Nghe Anh Nói/

听你说   

Top 20 ca khúc vàng nửa đầu năm
Tháng 11 Lễ trao giải Tân binh âm nhạc Phong Vân Bảng lần thứ 4 第四届音乐风云榜新人盛典 Úc Khả Duy Nữ ca sĩ xuất sắc nhất [191]
Tháng 12 Lễ trao giải Tiên phong trong Âm nhạc năm 2011 音乐先锋榜2011年度颁奖典礼 Top 5 nữ ca sĩ tiên phong được yêu thích nhất năm [192]
Nữ ca sĩ tiên phong được yêu thích nhất trên Internet
Album xuất sắc nhất Thêm Chút Hạnh Phúc/ 微加幸福   22 đài phát thanh cùng trao giải [192]
2012 Tháng 1 KKBOX Music Awards lần thứ 7 第七届KKBOX数位音乐风云榜 Người Vợ Sắc Sảo/

犀利人妻   

Nhạc phim thần tượng của năm [193]
Bảng xếp hạng các bài hát Trung Quốc

Lễ hội âm nhạc Pop Bắc Kinh

中国歌曲排行榜北京流行音乐典礼 Không Tổn Thương Được/伤不起 Ca khúc vàng của năm [194]
Tháng 3 Lễ trao giải MY Astro Malaysia 马来西亚MY ASTRO至尊流行榜颁奖典礼 Úc Khả Duy Nữ ca sĩ quốc tế đột phá xuất sắc nhất [195]
Mong Đợi/指望 Nhạc phim hay nhất
Giải thưởng kỷ lục vàng Trung Quốc lần thứ 8 第八届中国金唱片奖 Úc Khả Duy Tân binh nhạc số [196]
Tháng 4 Bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc Music Radio中国TOP排行榜 Nữ ca sĩ nổi tiếng nhất khuôn viên trường Đại Lục
Bảng xếp hạng giọng ca vàng Thành Phố lần thứ 5 第五届城市之音至尊金榜 Không Tổn Thương Được/ 伤不起 Đĩa đơn tồn tại lâu nhất trong năm
Đĩa đơn ăn khách của năm
Thêm Chút Hạnh Phúc/微加幸福 Đĩa đơn quán quân của năm [197]
Tháng 11 Global Chinese Music Awards 2012 第十二届全球华语歌曲排行榜颁奖典礼 Bạn Tốt Chỉ Là Bạn/

好朋友只是朋友

Top 20 ca khúc vàng của năm [198]
Tháng 12 Giải thưởng ca khúc vàng TVB Hồng Kông 香港TVB金曲奖 Lost Love/失恋事小 Top 10 ca khúc vàng hàng đầu [199]
Giải thưởng âm nhạc Trung Quốc lần thứ 20 中国歌曲排行榜 Top 10 ca khúc vàng của năm [200]
2013 Tháng 1 Lễ trao giải Tiên phong trong Âm nhạc 音乐先锋榜颁奖礼 Top 10 ca khúc vàng của năm - Đại Lục [201]
Úc Khả Duy Nữ ca sĩ được yêu thích nhất Đại Lục
Tháng 3 Lễ trao giải Đông Phương Phong Vân Bảng lần thứ 20 第20届东方风云榜 Lost Love/失恋事小 Top 10 ca khúc vàng của năm [202][203]
Tháng 4 Lễ trao giải bảng xếp hạng MY Astro Malaysia lần thứ 4 马来西亚MY Astro第四届至尊流行榜颁奖典礼 Úc Khả Duy Nữ ca sĩ diễn giải tối cao nhất (quốc tế) [204]
Lost Love/失恋事小 Bài hát quán quân lâu nhất trên bảng xếp hạng tối cao
Ca khúc vàng tối cao
Bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc Musicradio音乐之声中国TOP排行榜颁奖典礼 Ca khúc vàng của năm - Đại Lục
Úc Khả Duy Nữ ca sĩ được phương tiện truyền thông đề cử nhất năm - Đại Lục
Tháng 5 Global Chinese Golden Chart Awards 全球流行音乐金榜 Lost Love/失恋事小 Top 20 ca khúc vàng của năm [205]
Fairchild Radio 加拿大中文电台 Giải thưởng được tôn sùng [206]
Tháng 7 Bảng xếp hạng âm nhạc CityFM Thành Phố tối cao CityFM城市至尊音乐榜 Top 20 ca khúc vàng của năm [207]
Sau khi quán quân của năm
Tháng 12 Lễ hội LeTV lần thứ 4 第四届乐视盛典 Thời Gian Chưng Mưa /时间煮雨 Ca khúc điện ảnh vàng của năm [208]
2014 Tháng 5 Lễ trao giải âm nhạc 10 năm Youku 酷狗十年音乐盛典 Được tìm kiếm phổ biến nhất [209]
2015 Tháng 5 Chinese Music Awards 2015 (Trung Quốc) 2015华语金曲奖(中國) Úc Khả Duy Nữ ca sĩ tôi yêu thích nhất [210]
Tháng 6 Bảng xếp hạng giọng ca vàng Thành Phố lần thứ 8 第八届 城市至尊音乐榜 Nữ ca sĩ được thính giả yêu thích nhất [211]
Tha Thứ Không Đẹp Đẽ /原谅不美好 Đĩa đơn ăn khách của năm
Top 20 ca khúc vàng của năm
Tháng 8 Bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc MusicRadio音乐之声中国TOP排行榜 Đĩa đơn của năm
Nước Ấm /温水   Nữ ca sĩ xuất sắc nhất Đại Lục
2016 Tháng 11 Chinese Music Awards 华语金曲奖 Tình Yêu Là Chuyến Đi Của Thanh Xuân/愛情是青春的旅行 Bài hát được đề xuất chuyên nghiệp [210]
Úc Khả Duy Nghệ sĩ giải trí có tinh thần du lịch nhất
Nữ ca sĩ điện ảnh và truyền hình tôi yêu thích nhất
2017 Tháng 4 China Music Awards 全球华语榜中榜 Trình diễn sân khấu xuất sắc nhất [212]
Tháng 5 Global Chinese Golden Chart Awards 全球流行音樂金榜 00:00 Trình diễn tình ca hay nhất của năm [213]
Nữ ca sĩ của năm được giới truyền thông đề xuất
Tháng 6 Bảng xếp hạng Top Music Radio Trung Quốc 2016年度MusicRadio携程旅行“中国TOP排行榜颁奖盛典 Úc Khả Duy Đề xuất Âm thanh của Âm nhạc [214]
Tháng 7 CITYFM City Voice "Bảng xếp hạng âm nhạc tối cao của thành phố" lần thứ 10 CITYFM城市之音 第十届“城市至尊音乐榜” Nữ ca sĩ được liên minh tôn sùng [215]
寂寞更生 Đĩa đơn được DJ yêu thích nhất năm
Tháng 12 Billboard Radio China Tư Mộ/ 思慕 Bài hát vàng của năm - Trung Quốc [216]
2019 Tháng 10 Lễ trao bảng xếp hạng bài hát mới châu Á thường niên 亚洲新歌榜年度盛典 Úc Khả Duy Ca sĩ đột phá của năm [217]
Tháng 12 Migu Music Awards lần thứ 13 第13届音乐盛典咪咕汇 Ca sĩ đột phá của năm [218]
Ngang Qua Nhân Gian/ 路过人间 Top 10 ca khúc vàng của năm
Thật Không Thật Không知否知否
Tencent Music Entertainment Awards TMEA腾讯音乐娱乐盛典 Thật Không Thật Không知否知否 Cùng với Hồ Hạ [219][220]
2020 Tháng 7 Lễ trao giải âm nhạc phương Nam lần thứ 20 第20屆南方音樂盛典 Ngang Qua Nhân Gian/ 路过人间 Bài hát tiếng phổ thông của năm
Tháng 12 Chinese Music Awards lần thứ 12 第十二届华语金曲奖 三十而栗   Top 10 ca khúc vàng Trung Quốc [221]
Giải Thưởng Xã Hội
Năm Thời gian Lễ trao giải Tên gốc Giải thưởng Ghi chú
2009 Tháng 12 Bảng xếp hạng sức ảnh hưởng Trung Quốc 中国魅力榜 Top 50 nhân vật có sức ảnh hưởng nhất Trung Quốc [222]
2010 Lễ trao giải mạng internet 盛典网络 Thần tượng Trung Quốc do thần tượng bình chọn
Ifeng Fashion Beauty Festival 凤凰时尚美妆盛典 Trang điểm tự nhiên của năm
2012 23-08 Lễ trao giải kỷ niệm 6 năm T Magazine China 风尚志6周年颁奖典礼 Ngôi sao thần tượng thời trang [223]
2013 Tháng 1 IQiyi Beautiful China Party 爱奇艺美丽中国晚会 Năng lượng tích cực đích thực [224]
2015 Tháng 9 For Him Magazine (tạp chí của Anh chuyên về lối sống nam giới) 男人装 Nhạc sĩ tiên phong của năm [225]
2016 30-04 China Fashion We Media Awards 中国时尚自媒体大赏 Nhạc sĩ giao thoa tiên phong [226]
12-12 TRENDSHEALTH 时尚健康 Ngôi sao tiên phong về mô hình sức khỏe của năm [227]
2017 17-01 Đêm hội Weibo 微博之夜 Ca sĩ nhảy vọt của năm [228]
2018 Tháng 10 2018 IFENG FASHION CHOICE 凤凰时尚之选 Người tiên phong trong lĩnh vực âm nhạc thời trang [229][230]
Giải Thưởng Khác
Năm Thời gian Lễ trao giải Tên gốc Giải thưởng Ghi chú
2021 04-01 Toutiao Annual Entertainment Awards 今日头条年度娱乐大赏 Ca sĩ nổi tiếng của năm [231]
08-01 STYLE GALA 精品风格云盛典 [232]
10-01 Tencent Entertainment White Paper 腾讯娱乐白皮书 Ca sĩ chất lượng của năm [233]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Weibo Facebook Instagram Youtube

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “歌手土气原名大曝光:郁可唯原名系郁英霞”. chinanews. 21 tháng 1 năm 2013.
  2. ^ “郁可唯”. wikiwand.
  3. ^ a b c “快乐女声”. Baidu.
  4. ^ a b “郁可唯签约滚石 揭秘滚石"十二女色"(组图)”. SOHU.com. 4 tháng 12 năm 2009.
  5. ^ a b c d e “蓝短裤”. zh.wikipedia. 5 tháng 5 năm 2010.
  6. ^ a b c d e f g h “郁可唯 Yisa Yu【指望】台視、三立偶像劇「犀利人妻」插曲 Official Music Video”. Youtube. 11 tháng 4 năm 2011.
  7. ^ a b “郁可唯 Yisa Yu【指望】台視、三立偶像劇「犀利人妻」插曲 Official Music Video”. Youtube. 11 tháng 4 năm 2011.
  8. ^ “郁可唯被称为"OST女王",一直歌红人不红,却用歌声惊艳《歌手》”. SOHU.com. 24 tháng 3 năm 2018.
  9. ^ “最新消息NEWS郁可唯簽約華研 期待唱出更多經典”. him. 20 tháng 11 năm 2017.
  10. ^ “重庆晨报:郁可唯:这是第三次参加快女了”. Wayback Machine. 27 tháng 7 năm 2009.
  11. ^ “郁可唯苏州评弹”. baike.baidu. 29 tháng 3 năm 2018.
  12. ^ a b c d “郁可唯:从模仿开始 到酒吧练唱(图)”. Sina音乐频道. 22 tháng 7 năm 2009.
  13. ^ a b c “郁可唯成长经历揭秘 父亲:常骂得她痛哭流涕”. news.66wz. 1 tháng 9 năm 2009.
  14. ^ a b c d e f “图文:艺星制造入围决赛选手(13)--郁英霞”. ent.sina. 5 tháng 11 năm 2003.
  15. ^ “神奇蜕变!郁可唯5年快女路造型”. 网易女人. 20 tháng 7 năm 2009.
  16. ^ 踮起脚尖回首青葱 ——“快女”10强校园觅踪 (bằng tiếng Trung). Hunan TV. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2013.
  17. ^ “TOM玩乐吧成都第一战就取得胜利 互联网歌手星光初现”. 恩施娱乐. 8 tháng 8 năm 2005.
  18. ^ “A8音乐原创中国盛大颁奖 推动本土原创”. SOHU.com. 5 tháng 12 năm 2005.
  19. ^ “超级女声广州唱区20”. SOHU.com. 17 tháng 7 năm 2006.
  20. ^ “超女广州十强产生 刘力扬越来越具冠军相(组图)”. ent.sina.com.cn. 22 tháng 7 năm 2006.
  21. ^ “独家揭密郁可唯及其身后可可乐队的故事(图)”. TOM音乐. 6 tháng 8 năm 2006.
  22. ^ "绝对唱响"北京南京成都三赛区8强分别产生”. Sina影音娱乐. 28 tháng 4 năm 2008.
  23. ^ “唱响陷入"阴盛阳衰"怪圈 谁说女子不如男?”. Sina影音娱乐. 12 tháng 5 năm 2008.
  24. ^ “新浪华语唱片周报第26期(2008.12.01-12.07)”. Sina音乐频道. 21 tháng 12 năm 2008.
  25. ^ “热门碟片:快女郁可唯《茴香小酒馆》”. Sina新浪数码. 22 tháng 9 năm 2009.
  26. ^ “成都郁可唯倍受巫启贤称赞 25强挺进长沙”. 网易娱乐. 1 tháng 6 năm 2009.
  27. ^ “2009快乐女声成都唱区50强选手名单”. Sina音乐频道. 26 tháng 5 năm 2009.
  28. ^ “快乐女声”. baike.baidu. 29 tháng 8 năm 2009.
  29. ^ a b “MusicRadio中国TOP排行榜内地年度最佳新人”. baike.baidu. 26 tháng 4 năm 2010.
  30. ^ “郁可唯电子唱片”. music.163. 16 tháng 9 năm 2009.
  31. ^ “郁可唯 Yisa Yu【暖心】Official Music Video”. Youtube. 5 tháng 1 năm 2011.
  32. ^ “郁可唯:从小有滚石情结 将和偶像张震岳合唱”. 网易娱乐. 20 tháng 4 năm 2011.
  33. ^ “郁可唯《指望》台湾热播 夺KKBOX点播冠军(图)”. Sina音乐频道. 8 tháng 3 năm 2011.
  34. ^ “郁可唯林凡借《犀利人妻》走红 趁小三热继续抢钱(图)”. shcaoan. 29 tháng 3 năm 2011.
  35. ^ “郁可唯新专辑正式发行 《伤不起》MV独家首播”. Sina音乐频道. 30 tháng 6 năm 2011.
  36. ^ a b c d “郁可唯 Yisa Yu【微加幸福】台視、三立華劇「小資女孩向前衝」片尾曲 Official Music Video”. youtube. 18 tháng 11 năm 2011.
  37. ^ a b c d “郁可唯 Yisa Yu【傷不起】台視、三立華劇「小資女孩向前衝」插曲 Official Music Video”. Youtube. 21 tháng 9 năm 2011.
  38. ^ a b c “郁可唯 Yisa Yu【好朋友只是朋友】台視、三立華劇「小資女孩向前衝」插曲 Official Music Video”. Youtube. 9 tháng 12 năm 2011.
  39. ^ “郁可唯力压周杰伦 《微加幸福》在台夺双料冠军”. 腾讯娱乐. 24 tháng 11 năm 2011.
  40. ^ “2011年度《中歌榜》欢唱会盛大启动”. Sina音乐频道. 28 tháng 9 năm 2011.
  41. ^ “郁可唯惊艳亮相 浴缸live演唱获十大金曲”. Sina音乐频道. 1 tháng 4 năm 2013.
  42. ^ “高晓松扛"民谣复苏"大旗 作品演唱会4月北京唱响”. chinanews. 16 tháng 3 năm 2012.
  43. ^ “郁可唯《失恋事小》MV首播(组图)”. Sina音乐频道. 23 tháng 8 năm 2012.
  44. ^ “第20届中国歌曲排行榜提名名单”. 网易娱乐. 30 tháng 11 năm 2012.
  45. ^ “城市之音至尊音乐榜万芳郁可唯获奖”. Sina音乐频道. 19 tháng 7 năm 2013.
  46. ^ “2012年度MusicRadio中国TOP排行榜获奖名单”. 网易娱乐. 26 tháng 4 năm 2013.
  47. ^ “郁可唯《小时代》电影宣传曲MV《时间煮雨》官方完整版”. iqiyi.
  48. ^ “郁可唯出席影视盛典 《时间煮雨》跻身年度TOP5单曲”. yue.ifeng. 20 tháng 12 năm 2013.
  49. ^ “《我为歌狂》蓝队夺冠 田震压轴林志颖帮唱”. 网易娱乐. 19 tháng 7 năm 2013.
  50. ^ “远方”. Baidu. 28 tháng 6 năm 2014.
  51. ^ “郁可唯凭借金曲《时间煮雨》摘"最热搜索奖". yue.ifeng. 23 tháng 5 năm 2014.
  52. ^ a b c d “溫水”. 维基百科.
  53. ^ “郁可唯发新歌《原谅不美好》 唤醒最初的善良”. 网易娱乐. 3 tháng 6 năm 2014.
  54. ^ a b “魏晨李宇春郁可唯李荣浩角逐城市至尊音乐榜 华晨宇获年度听众最爱新人奖”. Baike.baidu. 26 tháng 6 năm 2015.
  55. ^ “蔡淳佳茜拉受邀央视中秋晚会 齐聚苏州重现经典”. 凤凰网音乐. 4 tháng 9 năm 2014.
  56. ^ “郁可唯演唱会广州站 与歌迷距离跨近"一大步". music.yule.sohu. 28 tháng 10 năm 2014.
  57. ^ “校园之星西北赛区开赛 导师郁可唯献唱掀高潮(图)”. sohu.com. 19 tháng 11 năm 2014.
  58. ^ “郁可唯献唱《只因单身在一起》插曲揭单身情伤”. chinadaily. 31 tháng 12 năm 2014.
  59. ^ “《活色生香》国民偶像来袭 曝海报《恋香》MV”. 网易娱乐. 5 tháng 1 năm 2015.
  60. ^ “TOP榜揭晓 郁可唯获内地最佳女歌手”. Sina音乐频道. 25 tháng 8 năm 2015.
  61. ^ “郁可唯获最喜爱女歌手奖 性感亮相人气实力双赢”. chinadaily. 29 tháng 5 năm 2015.
  62. ^ “左小祖咒搭档郁可唯 宁波南京情歌开唱”. 凤凰网娱乐. 30 tháng 6 năm 2015.
  63. ^ “男人装X新楼兰先锋派对帝都开趴”. finance.sina. 16 tháng 10 năm 2015.
  64. ^ “东盟友谊歌会众星云集 创作才子熊汝霖加盟”. 网易娱乐. 16 tháng 12 năm 2015.
  65. ^ “刘雨欣连登春晚元宵舞台 金旗袍秀好身材”. Sina新浪娱乐. 23 tháng 2 năm 2016.
  66. ^ “郁可唯荣获2016中国时尚自媒体大赏先锋跨界音乐人奖”. Sina新浪时尚. 30 tháng 4 năm 2016.
  67. ^ “郁可唯全新单曲《爱情是青春的旅行》首发”. Sina新浪娱乐. 6 tháng 5 năm 2016.
  68. ^ “郁可唯首度獻唱《青衣謠》 演繹凡瑤催淚情緣”. kknews.cc. 14 tháng 7 năm 2016.
  69. ^ “《夏有乔木》曝推广曲MV 郁可唯演绎你不来我不老”. 凤凰网娱乐. 18 tháng 7 năm 2016.
  70. ^ “【经典回顾】 她唱《独家记忆》声音迷人, 全场静静聆听 | 蒙面唱将猜猜猜 Masked Singer的副本”. Youtube. 7 tháng 12 năm 2016.
  71. ^ “郁可唯发博不舍"蒙面" 《独家记忆》感动网友”. 网易娱乐. 15 tháng 11 năm 2016.
  72. ^ “林宥嘉、郁可唯對唱《浪費》 神和聲狂爆雞皮登熱搜!”. ETtoday新聞雲. 28 tháng 11 năm 2016.
  73. ^ “2016华语金曲音乐会唱响 崔健李克勤领衔群星”. Sina网易娱乐. 29 tháng 11 năm 2016.
  74. ^ “2016中国·三亚时尚健康产业峰会星耀盛典举办”. 搜狐时尚. 12 tháng 12 năm 2016.
  75. ^ a b c “00:00”. 维基百科.
  76. ^ “郁可唯挑戰網友點歌 《Cue新聞》經典重現偶像劇情歌”. ETtoday新聞雲. 20 tháng 3 năm 2017.
  77. ^ “郁可唯新專輯《00:00》正式發行 首唱發布會將在京舉辦”. kknews.cc. 27 tháng 12 năm 2016.
  78. ^ “思慕(郁可唯演唱歌曲)”. Baidu. 18 tháng 2 năm 2017.
  79. ^ “《大唐荣耀》虐恋升级 郁可唯《夙念》首发”. 网易娱乐. 16 tháng 2 năm 2017.
  80. ^ “《云巅之上》主题曲《天下无敌》今日曝光”. Sina新浪娱乐. 21 tháng 2 năm 2017.
  81. ^ “郁可唯睽违六年台北开唱 连唱偶像剧热门歌曲”. Sina新浪娱乐. 24 tháng 3 năm 2017.
  82. ^ “郁可唯现身全球华语榜中榜揽得大奖 现场获赞"Live女神". 中国青年网. 21 tháng 4 năm 2017.
  83. ^ “郁可唯现身全球流行音乐金榜年度盛典 豪揽两项大奖”. 中国青年网. 8 tháng 5 năm 2017.
  84. ^ “郁可唯《心不由己》首發 柔情獻聲《擇天記》”. kknews.cc. 8 tháng 5 năm 2017.
  85. ^ “郁可唯《小小天涯》首发 展为爱付出的坚定力量”. Sina新浪娱乐. 9 tháng 6 năm 2017.
  86. ^ “王铮亮、郁可唯深情告白《星月》之上守护爱的信仰”. 凤凰网音乐. 13 tháng 6 năm 2017.
  87. ^ “《夏至未至》原声大碟发布 集七位歌手为青春发声”. Sina新浪娱乐. 19 tháng 6 năm 2017.
  88. ^ “郁可唯获音乐之声推荐个人奖 八三夭演绎歌曲串烧”. Sina新浪娱乐. 22 tháng 6 năm 2017.
  89. ^ “郁可唯献唱上海电影节 《绣花》演绎东方之美”. Sina新浪娱乐. 26 tháng 6 năm 2017.
  90. ^ “第十届【城市至尊音乐榜】年度荣耀揭晓”. 网易娱乐. 11 tháng 7 năm 2017.
  91. ^ “《阿尔兹》巡演在即 韩红现场"点兵"与郁可唯对戏”. 灿星娱乐. 31 tháng 8 năm 2017.
  92. ^ “合唱《浪費》的美聲變師妹!林宥嘉力推:聲音很能感動人”. ETtoday新聞雲. 20 tháng 11 năm 2017.
  93. ^ “《歌手》第十期郁可唯终极补位 酷狗音乐完整收录节目原声”. kknews.cc. 20 tháng 3 năm 2018.
  94. ^ “郁可唯与偶像任贤齐同台 "OST女王"秒变迷妹”. kknews.cc. 13 tháng 7 năm 2018.
  95. ^ “郁可唯发新歌《进化》致谢词曲作者陈粒”. Sina新浪娱乐. 20 tháng 10 năm 2018.
  96. ^ “厦学生合唱团登上央视跨年晚会 用歌声陪伴观众迎新年”. 厦门网. 1 tháng 1 năm 2019.
  97. ^ “央视春晚节目单:葛优首登春晚 刘谦再度见证奇迹”. 网易 新闻. 3 tháng 2 năm 2019.
  98. ^ “中国梦·劳动美——2019五一"心连心"特别节目今晚开播 唱响新时代劳动之歌”. 中央广播电视总台. 1 tháng 5 năm 2019.
  99. ^ a b c “路過人間”. 维基百科.
  100. ^ “郁可唯新专辑首唱会 "路过人间"引全场合唱”. 网易娱乐. 5 tháng 5 năm 2019.
  101. ^ “郁可唯举办新专辑首唱会 《路过人间》引合唱”. 新浪娱乐. 5 tháng 5 năm 2019.
  102. ^ “郁可唯新专辑首唱会举办 《路过人间》引全场大合唱”. 大众网. 5 tháng 5 năm 2019.
  103. ^ “《天下有情人》浪漫升级 引领传统文化新潮流”. 人民网. 7 tháng 8 năm 2019.
  104. ^ “2019央视中秋晚会节目单公布 易烊千玺刘涛等亮相”. 网易娱乐. 13 tháng 9 năm 2019.
  105. ^ a b c d “我的城”. baike.baidu.
  106. ^ “我的城”. baike.baidu. 19 tháng 9 năm 2019.
  107. ^ “蔡徐坤张碧晨获第十三届咪咕汇音乐盛典最佳人气男女歌手”. bjnews. 15 tháng 12 năm 2019.
  108. ^ “2019TMEA腾讯音乐娱乐盛典收官,现场颁发六大类奖项”. Sina新浪科技. 9 tháng 12 năm 2019.
  109. ^ “郁可唯献唱澳门回归20周年文艺晚会 扬帆展望美好未来”. 大众网娱乐. 20 tháng 12 năm 2019.
  110. ^ “2020央视网络春晚节目单”. 央视网. 17 tháng 1 năm 2020.
  111. ^ “央视五一晚会致敬劳动者 张国立讲述抗疫故事催泪”. 中国新闻网. 2 tháng 5 năm 2020.
  112. ^ “《乘风破浪的姐姐》公布第三组嘉宾”. bjnews. 3 tháng 6 năm 2020.
  113. ^ “乘风破浪的姐姐”. bjnews. 4 tháng 9 năm 2020.
  114. ^ “《乘风破浪的姐姐》公布7人成团名单 宁静C位出道”. 网易娱乐. 4 tháng 9 năm 2020.
  115. ^ “央视跨年晚会官宣名单,超豪华阵容盛况空前,你最期待哪一位?”. 网易. 19 tháng 12 năm 2020.
  116. ^ “湖南卫视2021跨年演唱会 乘风破浪的姐姐孟佳与容祖儿、李斯丹妮唱跳歌舞《第一天》《LADY LAND》等”. 北音新闻网. 31 tháng 12 năm 2020.
  117. ^ “《你好生活》第二季:仰望星空 为生活而歌”. 中央广电总台国际在线. 12 tháng 1 năm 2021.
  118. ^ “你我皆王者”. QQ音乐. 22 tháng 1 năm 2021.
  119. ^ “《2021湖南卫视春晚》精彩看点抢先看!蔡徐坤、时代少年团、王琳凯今晚陪你欢度小年夜!”. 芒果TV官方. 5 tháng 2 năm 2021.
  120. ^ a b “《锦心似玉》即将开播 郁可唯柔情献唱引爆期待”. 北青网. 24 tháng 2 năm 2021.
  121. ^ a b “《理想照耀中国》发布主题曲《理想》 唱响百年大党的初心与信仰!”. 芒果日志. 8 tháng 4 năm 2021.
  122. ^ “庆祝中国共产党成立100周年文艺演出”. 央视新闻. 1 tháng 7 năm 2021.
  123. ^ a b “霍尊、郁可唯倾情献唱《人民的小康》主题曲”. Sina新浪科技. 3 tháng 8 năm 2021.
  124. ^ “2021年中央广播电视总台中秋晚会节目单出炉”. 人民资讯. 19 tháng 9 năm 2021.
  125. ^ “湖南卫视回应"黑幕说":郁可唯分数确实有误”. web.archive. 2 tháng 9 năm 2009.
  126. ^ “郁可唯遭遇黑幕含冤出局 少算11票失掉周冠军”. web.archive. 30 tháng 8 năm 2009.
  127. ^ “【独家】郁可唯被爆年龄有假 传用假身份证报名快女”. web.archive. 27 tháng 7 năm 2009.
  128. ^ “郁可唯为修改年龄道歉:这件事我确实欠考虑”. web.archive. 30 tháng 7 năm 2009.
  129. ^ “年龄造假,或被终止比赛 郁可唯慌忙道歉”. web.archive. 5 tháng 8 năm 2009.
  130. ^ “郁可唯做客晨报热线 否认"含冤"淘汰”. web.archive. 31 tháng 8 năm 2009.
  131. ^ “快女全国300强选手:郁可唯 (图)”. 网易娱乐. 9 tháng 6 năm 2009.
  132. ^ “22届金曲奖提名公布”. Sina音乐频道. 13 tháng 5 năm 2011.
  133. ^ “郁可唯入围金曲奖新人惹争议 曾以郁英霞名发过3张专辑(图)”. shcaoan. 15 tháng 5 năm 2011.
  134. ^ “郁可唯金曲奖入围资格被撤销 20日14时开说明会”. Sina音乐频道. 19 tháng 5 năm 2011.
  135. ^ “郁可唯错失金曲奖称仍将努力 滚石建议修改规则”. Sina音乐频道. 20 tháng 5 năm 2011.
  136. ^ a b “微加幸福”. 维基百科.
  137. ^ a b “失戀事小”. 维基百科.
  138. ^ “郁可唯 - GIRL TALK中文版 .mp3”. soyunpan. 13 tháng 6 năm 2013.
  139. ^ “郁可唯 《FLY》的歌词”. zhidao.baidu. 26 tháng 8 năm 2011.
  140. ^ “郁可唯的梦回兰若寺的歌词是?”. zhidao.baidu. 21 tháng 8 năm 2009.
  141. ^ “郁可唯《星愿》 歌词?”. zhidao.baidu. 18 tháng 4 năm 2016.
  142. ^ “你不爱我 (郁可唯演唱歌曲”. baike.baidu.
  143. ^ a b “千年一瞬 (成都黄龙溪镇旅游景区宣传推广歌曲)”. baike.baidu.
  144. ^ “寻龙记 (郁可唯演唱的网游《寻龙记》主题曲)”. baike.baidu.
  145. ^ “[苏州月•中华情—2014中秋晚会]歌曲《海上明月》 演唱:伍思凯 郁可唯”. tv.cctv. 8 tháng 9 năm 2014.
  146. ^ “芙蓉花開 (鬱可唯演唱歌曲成都萬達文化主題曲)”. baike.baidu.
  147. ^ “芙蓉花開 (鬱可唯演唱歌曲成都萬達文化主題曲”. Baidu.
  148. ^ “《又见到你》是郁可唯演唱的歌曲。”. baike.baidu.
  149. ^ “遇见 (郁可唯演唱歌曲)”. baike.baidu. 8 tháng 2 năm 2020.
  150. ^ “一江水 (郁可唯演唱歌曲)”. baike.baidu. 29 tháng 2 năm 2020.
  151. ^ “《小摩托》是2020年郁可唯演唱的一首歌曲,由唐汉霄作词作曲,收录于专辑《姐姐的爱乐之程 第2期》中”. baike.baidu. 6 tháng 11 năm 2020.
  152. ^ “懂得雨天”. music.163. 25 tháng 12 năm 2020.
  153. ^ “寻”. music.163. 5 tháng 2 năm 2021.
  154. ^ a b “陳昇 Bobby Chen&郁可唯 Yisa Yu【家在北極村 Home in the arctic village】Official Music Video”. youtube. 26 tháng 12 năm 2011.
  155. ^ a b “陳昇 Bobby Chen&郁可唯 Yisa Yu【月兒幾時圓】Official Music Video”. youtube. 23 tháng 8 năm 2012.
  156. ^ a b “曾軼可2011最新作「快女加油歌」《baby sister》”. youtube. 16 tháng 4 năm 2011.
  157. ^ “天使的身影”. music.163. 18 tháng 3 năm 2020.
  158. ^ “大碗宽面 (Live)”. QQ音乐. 26 tháng 6 năm 2020.
  159. ^ “无价之姐”. QQ音乐. 4 tháng 9 năm 2020.
  160. ^ “城里的月光2021”. QQ音乐. 14 tháng 9 năm 2021.
  161. ^ a b “郁可唯 Yisa Yu【為了你】Official Music Video HD”. youtube. 21 tháng 5 năm 2012.
  162. ^ “动画片《云端的日子》插曲”. zhidao.baidu. 9 tháng 5 năm 2012.
  163. ^ a b “郁可唯 Yisa Yu&林凡 Freya Lim【聽你說】Official Music Video”. Youtube. 10 tháng 6 năm 2011.
  164. ^ a b “郁可唯 Yisa Yu【暖心】Official Music Video”. youtube. 5 tháng 1 năm 2011.
  165. ^ a b “[MV] Yu Kewei 郁可唯 - 三烈士赞 San Lie Shi Zan 《民的1911》主题曲”. youtube. 9 tháng 9 năm 2011.
  166. ^ a b “郁可唯 Yisa Yu【夢想紀念日】Official Music Video”. youtube. 13 tháng 4 năm 2011.
  167. ^ “郁可唯 Yisa Yu【原諒不美好】「徵婚啟事 Mr. Right Wanted」插曲 Official Music Video”. Youtube. 9 tháng 6 năm 2014.
  168. ^ “《青丘狐传说》主题曲MV 郁可唯献声《问明月》-搜狐娱乐”. yule.sohu.com. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.
  169. ^ “笔触”. QQ音乐. 5 tháng 5 năm 2019.
  170. ^ “情人咒”. QQ音乐. 24 tháng 8 năm 2020.
  171. ^ “眠眠”. 365音乐网. 4 tháng 8 năm 2020.
  172. ^ “镜中人”. QQ音乐. 13 tháng 8 năm 2020.
  173. ^ “仲夏满天心”. music.163. 28 tháng 8 năm 2020.
  174. ^ “SUPER GIRL 2009 *TOP 10 快乐女声 - Chang De Xiang Liang 唱得响亮 - MV”. youtube. 25 tháng 7 năm 2009.
  175. ^ “[MV] Yu Kewei 郁可唯 -你不爱我 You love me not”. youtube. 16 tháng 11 năm 2009.
  176. ^ “[HQ] 快乐出发 eeMedia family New Year MV”. youtube. 18 tháng 12 năm 2009.
  177. ^ “动力火车,快女5强《我爱X足球》MV”. youtube. 19 tháng 6 năm 2010.
  178. ^ “群星合唱《四川依然美丽》”. youtube. 2 tháng 7 năm 2010.
  179. ^ “[MV] Gelivable youth 给力青春 - eeMedia 2010 family New Year MV”. youtube. 21 tháng 12 năm 2010.
  180. ^ “郁可唯 Yisa Yu【茶湯】Official Music Video”. youtube. 30 tháng 12 năm 2011.
  181. ^ “郁可唯 Yisa Yu【你不要我了嗎】Official Music Video HD”. youtube. 16 tháng 2 năm 2012.
  182. ^ “咪咕音乐现场”. Youtube. 3 tháng 1 năm 2017.
  183. ^ “庆祝中国共产党成立100周年文艺演出”. live.baidu. 1 tháng 7 năm 2021.
  184. ^ 'Super Girls' Top Music Radio Awards”. crienglish.com. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.
  185. ^ a b “中国TOP排行榜颁奖礼落幕 内地新势力突起”. 搜狐网站. 25 tháng 4 năm 2011.
  186. ^ 2010年度华语唱片十宗“最” (bằng tiếng Trung). Sina Corp. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.
  187. ^ 2010内地乐坛年度人物:王菲秒杀一切浮云 (bằng tiếng Trung). Sina Corp. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.
  188. ^ “2010年度湖南卫视·百度娱乐沸点”. baike.baidu. 15 tháng 1 năm 2011.
  189. ^ “第一屆全球流行音樂金榜”. baike.baidu. 9 tháng 4 năm 2011.
  190. ^ “第五届无线音乐咪咕汇落幕”. 腾讯娱乐. 25 tháng 6 năm 2011.
  191. ^ “音乐风云榜新人盛典”. 搜索维基百科.
  192. ^ a b “《音乐先锋榜》2011年度颁奖典礼获奖名单”. 凤凰网音乐. 11 tháng 12 năm 2011.
  193. ^ “第七届KKBOX数位音乐风云榜颁奖典礼”. baike.baidu. 15 tháng 1 năm 2012.
  194. ^ “郁可唯《伤不起》获封中歌榜年度金曲”. 新浪娱乐. 20 tháng 1 năm 2012.
  195. ^ “My Astro至尊流行榜颁奖典礼”. 维基百科.
  196. ^ “第8届中国金唱片奖”. baike.baidu. 31 tháng 8 năm 2012.
  197. ^ “微加幸福”. baike.baidu.
  198. ^ “Global Chinese Music Awards 2012 Winners List unveiled”. xinmsn. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.
  199. ^ “2012 TVB8 Golden Music Awards: Raymond Lam and Joey Yung Sweep Awards”. jaynestars.com. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.
  200. ^ “Winners And Performances From The 20th 'China Music Awards' In Taipei”. 24-7kpop.com. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.
  201. ^ “音乐先锋榜”. baike.baidu.
  202. ^ “第20届东方风云榜”. baike.baidu.
  203. ^ “《晚会》 第二十届东方风云榜”. v.qq.
  204. ^ “My Astro至尊流行榜颁奖典礼”. 维基百科.
  205. ^ “流行音乐全金榜”. baike.baidu.
  206. ^ “郁可唯受邀唱响温哥华 "全金榜"获颁多项大奖”. 凤凰网音乐. 20 tháng 5 năm 2013.
  207. ^ “城市之音至尊音乐榜万芳郁可唯获奖”. 新浪娱乐. 19 tháng 7 năm 2013.
  208. ^ “第4届乐视影视盛典”. baike.baidu.
  209. ^ “酷狗音乐盛典”. baike.baidu.
  210. ^ a b “华语金曲奖”. baike.baidu.
  211. ^ “第8届城市至尊音乐榜年度荣耀揭晓!”. weibo. 26 tháng 6 năm 2015.
  212. ^ “第21届全球华语榜中榜”. baike.baidu.
  213. ^ “全球流行音乐金榜”. baike.
  214. ^ “MusicRadio中国TOP排行榜颁奖盛典系列活动正式启动苏醒、郁可唯、薛之谦等到场助阵”. 中国日报网. 14 tháng 4 năm 2017.
  215. ^ “第10届城市至尊音乐榜”. baike.baidu.
  216. ^ “Billboard Radio China”. baike.baidu.
  217. ^ “郁可唯获年度突破歌手荣誉 新歌以家乡为主题”. 新浪娱乐. 31 tháng 10 năm 2019.
  218. ^ “蔡徐坤张碧晨获第十三届咪咕汇音乐盛典最佳人气男女歌手”. bjnews. 15 tháng 12 năm 2019.
  219. ^ “腾讯音乐娱乐盛典”. 搜索维基百科.
  220. ^ “2019TMEA腾讯音乐娱乐盛典收官,现场颁发六大类奖项”. 新浪科技. 9 tháng 12 năm 2019.
  221. ^ “第十二届华语金曲奖"云直播"颁奖 吴青峰获年度艺人”. 网易娱乐. 31 tháng 12 năm 2020.
  222. ^ “2009年中国魅力榜评选结果揭晓”. news.qq.
  223. ^ “风尚志6周年盛典-陈楚生郁可唯强强联手”. 新浪娱乐. 23 tháng 8 năm 2012.
  224. ^ “2013美丽中国晚会”. iqiyi.
  225. ^ “郁可唯半裸登《男人装》晒标志性长腿美背变轻熟女”. 凤凰网时尚. 27 tháng 11 năm 2012.
  226. ^ “郁可唯荣获2016中国时尚自媒体大赏先锋跨界音乐人奖”. 新浪时尚. 30 tháng 4 năm 2016.
  227. ^ “郁可唯亮相時尚健康峰會 獲頒「健康榜樣年度先鋒」”. kknews. 12 tháng 12 năm 2016.
  228. ^ “微博之夜”. 新浪娱乐. 16 tháng 1 năm 2017.
  229. ^ “2018 IFENG FASHION CHOICE”. fashion.ifeng.
  230. ^ “2018凤凰网时尚之选圆满落幕 星光璀璨致敬时代引领者”. 凤凰网时尚. 27 tháng 10 năm 2018.
  231. ^ “今日头条年度娱乐大赏名单公布 《八佰》《三十而已》获最佳影视作品荣誉”. China Daily. 4 tháng 1 năm 2021.
  232. ^ “STYLE GALA精品风格云盛典的热度,体感零上30度!”. sohu. 8 tháng 1 năm 2021.
  233. ^ “腾讯娱乐白皮书年度品质歌手:郁可唯”. 新浪网. 10 tháng 1 năm 2021.