Úc tại những đấu trường sắc đẹp lớn nhất thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Claire Parker đại diện Úc đăng quang Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2015

Úc tại những đấu trường sắc đẹp lớn nhất thế giới sẽ chỉ định đại diện quốc gia đến các cuộc thi sắc đẹp quốc tế lớn với vai trò thí sinh, bao gồm các cuộc thi sau:

Còn được gọi là Big Six trong đó:

Các cuộc thi cấp quốc gia đã được lặp ra để tìm kiếm các đại diện đến cuộc thi cấp quốc tế bao gồm các cuộc thi sau:

Các đại diện sẽ tham gia các cuộc thi cấp quốc tế trong tương lai hoặc trong mùa giải sắp tới với tư cách thí sinh sẽ bao gồm:

Big Six[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Năm Hoa hậu Hoàn vũ
(Miss Universe)
Hoa hậu Thế giới
(Miss World)
Hoa hậu Quốc tế
(Miss International)
Hoa hậu Hòa bình Quốc tế
(Miss Grand International)
Hoa hậu Siêu quốc gia
(Miss Supranational)
Hoa hậu Trái Đất
(Miss Earth)
2022 Monique Riley
TBA
Kristen Wright
TBA
Anjelica Whitelaw
TBA
Amber Sidney Dew
TBA
× Sheridan Mortlock
TBA
2021 Daria Varlamova × Bị hoãn Angolina Amores
Top 20
× Phoebe Soegiono
2020 Maria Thattil
Top 10
Bị hoãn Bị hoãn × Bị hoãn Brittany Dickson
2019 Priya Serrao Sarah Marschke
Top 40
Monique Shippen Taylor Marlene Curry
Top 10
Alexandra Wallace Susana Danielle Downes
2018 Francesca Hung
Top 20
Taylah Cannon Emily Tokić
Top 15
Kimberly Gundani
Top 20
Maddison Clare
Top 25
Monique Shippen
2017 Olivia Rogers Esma Voloder Amber Dew
Á hậu 3
Kassandra Kashian
Top 20
Alecia McCallum
Top 25
Nina Robertson
Á hậu 1
2016 Caris Tiivel Madeline Cowe
Top 20
Alexandra Britton
Á hậu 1
Dani Nicole Fitch
Top 20
Silka Kurzak
Top 25
Lyndl Kean
Top 16
2015 Monika Radulovic
Top 5
Tess Alexander
Top 10
Larissa Hlinovsky Claire Parker
(Thay thế/Truất ngôi)
Christiana Fischer
Top 10
Dayanna Grageda
Á hậu 1
2014 Tegan Martin
Top 10
Courtney Thorpe
Top 5
Bridgette-Rose Taylor Renera Thompson
Á hậu 3
Yvonne Amores
Top 20
Nadine Roberts
2013 Olivia Wells Erin Holland
Top 10
Johanna Parker Kelly Louise Maguire
Á hậu 4
Esma Voloder
Top 10
Renera Thompson[1]
2012 Renae Ayris
Á hậu 3
Jessica Kahawaty
Á hậu 2
Sarah Jane Fraser Cuộc thi chưa tổ chức Lần đầu tham gia năm 2013 Jenna Seymour
2011 Scherri-Lee Biggs[2]
Top 10
Amber Greasley
Top 20
Brooke Jessica Nash Deedee Zibara
2010 Jesinta Franklin
Á hậu 2
Ashleigh Francis Charlotte Rose Mastin Kelly Louise Maguire
2009 Rachael Finch
Á hậu 3
Sophie Lavers Kelly Louise Maguire Melinda Heffernan
2008 Laura Dundovic
Top 10
Katie Richardson Kristal Hammond Cuộc thi chưa tổ chức Rachael Margot Smith
2007 Kimberley Busteed Caroline Pemberton Danielle Byrnes Victoria Louise Stewart
2006 Erin McNaught Sabrina Houssami
Á hậu 2
Karli Smith Natalie Newton
2005 Michelle Guy Dennae Brunow Natalie Gillard Ann-Maree Bowdler
2004 Jennifer Hawkins[3]
Hoa hậu
Sarah Janette Davies
Top 15
Lacey Davis Shenevelle Dickson
Top 8
2003 Ashlea Talbot Olivia Stratton
Top 20
Katherine Louis O'Brien Shivaune Christina Field
2002 Sarah Davies Nicole Ghazal
Top 15
× Ineke Candice Leffers
2001 × Eva Milic × Christy Anderson
2000 Samantha Frost Renee Henderson × Cuộc thi chưa tổ chức
1999 Michelle Shead Kathryn Hay ×
1998 Renee Henderson Sarah Jane St.Clair ×
1997 Laura Csortan Laura Csortan
Top 10
Nadine Therese Bennett
1996 Jodie McMullen Nicole Smith Kylie Ann Watson
Á hậu 4
1995 Jacqueline Shooter Melissa Porter
Top 10
Kristen Szypica
1994 Michelle van Eimeren Skye Edwards Rebecca Anne Jackes
1993 Voni Delfos
Top 6
Karen Ann Carwin Monique Ann Lysaught
Top 15
1992 Georgina Denahy
Top 10
Rebecca Simic Kirsten Marise Davidson
Hoa hậu
1991 × Leanne Buckle
Á hậu 1
Melinda Sue Boundy
Top 15
1990 Charmaine Ware × Anna Stokes
1989 Karen Wenden Natalie McCurry
Top 10
Jodie Martel
1988 Vanessa Lynn Gibson Catherine Bushell
Top 10
Toni-Jene Frances Peters
Á hậu 2
1987 Jennine Leonarder Donna Thelma Rudrum Vanessa Lynn Gibson
Á hậu 4
1986 Christina Bucat Stephanie Eleanor Andrews Christine Lucinda Bucat
1985 Elizabeth Bowly Angelina Nasso Ketrina Ray Keeley
Top 15
1984 Donna Rudrum Lou-Anne Caroline Ronchi
Á hậu 2
Barbara Francisca Kendell
1983 Simone Cox Tanya Bowe Michelle Marie Banting
Á hậu 1
1982 Lou-Anne Ronchi Catherine Anne Morris
Top 20
Lou-Anne Caroline Ronchi
Á hậu 3
1981 Karen Sang Melissa Hannan
Top 8
Jenny Annette Derek
Hoa hậu
1980 Katrina Rose Linda Leigh Shepherd Debbie Newsome
1979 Kerry Dunderdale Jodie Anne Day
Á hậu 1
Regina Reid
1978 Beverley Pinder Denise Ellen Coward
Á hậu 2
Michelle Cay Adamson
1977 Jill Maree Minahan Jaye-Leanne Hopewell
Top 8
Pamela Joy Cail
1976 Julie Anne Ismay
Á hậu 4
Karen Jo Pini
Á hậu 1
Patricia Lesley Newell
1975 Jennifer Matthews Gail Margaret Petith
Top 20
Alison Leigh
Top 15
1974 Yasmin May Nagy
Top 12
Anne Davidson
Á hậu 3
Monique Francisca Daams
Á hậu 4
1973 Susan Mainwaring Belinda Green Paula Lesley Whitehead
Á hậu 3
1972 Kerry Anne Wells
Hoa hậu
Belinda Green
Hoa hậu
Christine Nola Clark
Á hậu 1
1971 Suzanne Rayward
Á hậu 1
Valerie Roberts
15
Carolyn Tokoly
1970 Joan Lydia Zealand
Á hậu 2
Valli Kemp
Top 15
Karen Patricia Papworth
Á hậu 2
1969 Joanne Barret
Á hậu 2
Stefane Meurer Janine Forbes
Top 15
1968 Lauren Jones Penelope Plummer
Hoa hậu
Monique Denise Hughes
1967 × Judy Lockey Margaret Rohan
1965 Pauline Verey
Top 15
Jan Rennison Carole Jackson
1964 Ria Lubyen Maria Luyben Janice Margaret Taylor
1963 × × Tricia Maralyn Reschke
Top 15
1962 × × Tania Verstak
Hoa hậu
1961 × × Rosemary Fenton
1960 × × Joan Stanbury
1959 × × Cuộc thi chưa tổ chức
1958 Astrid Lindholm Astrid Tanda Lindholm
1957 × June Finlayson
1955 × Beverly Prowse
Top 8
1954 Shirley Bliss Lần đầu tham gia năm 1955
1953 Maxine Morgan
Á hậu 4
1952 Leah McCartney
1951 Cuộc thi chưa tổ chức
Cuộc thi chưa tổ chức

Thành tích tốt nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi Tổng hạng Thứ hạng tốt nhất
Hoa hậu Hoàn vũ 20 Hoa hậu Star*.svg (1972 • 2004)
Hoa hậu Thế giới 30 Hoa hậu Star*.svg (1968 • 1972)
Hoa hậu Quốc tế 22 Hoa hậu Star*.svg (1962 • 1981 • 1992)
Hoa hậu Trái Đất 4 Á hậu 1 Star*.svg (2015 • 2017)
Hoa hậu Siêu quốc gia 6 Top 10 Star*.svg (2013 • 2015)
Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 8 Hoa hậu Star*.svg (2015)
Tổng cộng 90 8 Hoa hậu

Năm chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cuộc thi Địa điểm Tiểu bang Tham gia
1979 Hoa hậu Hoàn vũ Trung tâm Giải trí Perth Perth, Tây Úc 75

Hình ảnh một số đại diện tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Renera Thompson is Miss Earth Australia 2013" Lưu trữ 19 tháng 10 2014 tại Wayback Machine
  2. ^ Costa, Alice (8 tháng 7 năm 2011). “Perth beauty Scherri-Lee Biggs crowned Miss Universe Australia”. Herald Sun.
  3. ^ “Miss Australia, Crowned Miss Universe(R) 2004 During Live NBC Telecast On June 1”. PR Newswire. 2 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011.

Hoa hậu Châu Á Thế Giới - Miss Asia World