Úc tại những đấu trường sắc đẹp lớn nhất thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Úc tại những đấu trường sắc đẹp lớn nhất thế giới sẽ chỉ định đại diện đến các cuộc thi sắc đẹp quốc tế lớn với vai trò thí sinh, các cuộc thi bao gồm các cuộc thi sau:

Còn được gọi là Tứ đại Hoa hậu trong đó:

Các cuộc thi cấp quốc gia đã được lặp ra để tìm kiếm các đại diện đến cuộc thi cấp quốc tế bao gồm các cuộc thi sau:

Các đại diện sẽ tham gia các cuộc thi cấp quốc tế trong tương lai hoặc trong mùa giải sắp tới với tư cách thí sinh sẽ bao gồm:

Tứ đại hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

  •     : Hoa hậu
  •     : Á hậu
  •     : Lọt top
Năm HOA HẬU HOÀN VŨ HOA HẬU THẾ GIỚI HOA HẬU QUỐC TẾ HOA HẬU TRÁI ĐẤT
2022 TBA TBA TBA TBA
2021 Daria Varlamova Không Bị hoãn Phoebe Soegiono
2020 Maria Thattil
(Top 10)
Bị hoãn Bị hoãn Brittany Dickson
2019 Priya Serrao Sarah Marschke
(Top 40)
Monique Shippen Susana Danielle Downes
2018 Francesca Hung
(Top 20)
Taylah Cannon Emily Tokić
(Top 15)
Monique Shippen
2017 Olivia Rogers Esma Voloder Amber Dew
(Á hậu 3)
Nina Robertson
(Á hậu 1)
2016 Caris Tiivel Madeline Cowe
(Top 20)
Alexandra Britton
(Á hậu 1)
Lyndl Kean
(Top 16)
2015 Monika Radulovic
(Top 5)
Tess Alexander
(Top 10)
Larissa Hlinovsky Dayanna Grageda
(Á hậu 1)
2014 Tegan Martin
(Top 10)
Courtney Thorpe
(Top 5)
Bridgette-Rose Taylor Nadine Roberts
2013 Olivia Wells Erin Holland
(Top 10)
Johanna Parker Renera Thompson[1]
2012 Renae Ayris
(Á hậu 3)
Jessica Kahawaty
(Á hậu 2)
Sarah Jane Fraser Jenna Seymour
2011 Scherri-Lee Biggs[2]
(Top 10)
Amber Greasley
(Top 20)
Brooke Jessica Nash Deedee Zibara
2010 Jesinta Franklin
(Á hậu 2)
Ashleigh Francis Charlotte Rose Mastin Kelly Louise Maguire
2009 Rachael Finch
(Á hậu 3)
Sophie Lavers Kelly Louise Maguire Melinda Heffernan
2008 Laura Dundovic
(Top 10)
Katie Richardson Kristal Hammond Rachael Margot Smith
2007 Kimberley Busteed Caroline Pemberton Danielle Byrnes Victoria Louise Stewart
2006 Erin McNaught Sabrina Houssami
(Á hậu 2)
Karli Smith Natalie Newton
2005 Michelle Guy Dennae Brunow Natalie Gillard Ann-Maree Bowdler
2004 Jennifer Hawkins[3]
(Hoa hậu)
Sarah Janette Davies
(Top 15)
Lacey Davis Shenevelle Dickson
(Top 8)
2003 Ashlea Talbot Olivia Stratton
(Top 20)
Katherine Louis O'Brien Shivaune Christina Field
2002 Sarah Davies Nicole Ghazal
(Top 15)
Không Ineke Candice Leffers
2001 Không Eva Milic Không Christy Anderson
2000 Samantha Frost Renee Henderson Không Chưa tổ chức
1999 Michelle Shead Kathryn Hay Không
1998 Renee Henderson Sarah Jane St.Clair Không
1997 Laura Csortan Laura Csortan
(Top 10)
Nadine Therese Bennett
1996 Jodie McMullen Nicole Smith Kylie Ann Watson
(Á hậu 4)
1995 Jacqueline Shooter Melissa Porter
(Top 10)
Kristen Szypica
1994 Michelle van Eimeren Skye Edwards Rebecca Anne Jackes
1993 Voni Delfos
(Top 6)
Karen Ann Carwin Monique Ann Lysaught
(Top 15)
1992 Georgina Denahy
(Top 10)
Rebecca Simic Kirsten Marise Davidson
(Hoa hậu)
1991 Không Leanne Buckle
(Á hậu 1)
Melinda Sue Boundy
(Top 15)
1990 Charmaine Ware Không Anna Stokes
1989 Karen Wenden Natalie McCurry
(Top 10)
Jodie Martel
1988 Vanessa Lynn Gibson Catherine Bushell
(Top 10)
Toni-Jene Frances Peters
(Á hậu 2)
1987 Jennine Leonarder Donna Thelma Rudrum Vanessa Lynn Gibson
(Á hậu 4)
1986 Christina Bucat Stephanie Eleanor Andrews Christine Lucinda Bucat
1985 Elizabeth Bowly Angelina Nasso Ketrina Ray Keeley
(Top 15)
1984 Donna Rudrum Lou-Anne Caroline Ronchi
(Á hậu 2)
Barbara Francisca Kendell
1983 Simone Cox Tanya Bowe Michelle Marie Banting
(Á hậu 1)
1982 Lou-Anne Ronchi Catherine Anne Morris
(Top 20)
Lou-Anne Caroline Ronchi
(Á hậu 3)
1981 Karen Sang Melissa Hannan
(Top 8)
Jenny Annette Derek
(Hoa hậu)
1980 Katrina Rose Linda Leigh Shepherd Debbie Newsome
1979 Kerry Dunderdale Jodie Anne Day
(Á hậu 1)
Regina Reid
1978 Beverley Pinder Denise Ellen Coward
(Á hậu 2)
Michelle Cay Adamson
1977 Jill Maree Minahan Jaye-Leanne Hopewell
(Top 8)
Pamela Joy Cail
1976 Julie Anne Ismay
(Á hậu 4)
Karen Jo Pini
(Á hậu 1)
Patricia Lesley Newell
1975 Jennifer Matthews Gail Margaret Petith
(Top 20)
Alison Leigh
(Top 15)
1974 Yasmin May Nagy
(Top 12)
Anne Davidson
(Á hậu 3)
Monique Francisca Daams
(Á hậu 4)
1973 Susan Mainwaring Belinda Green Paula Lesley Whitehead
(Á hậu 3)
1972 Kerry Anne Wells
(Á hậu 3)
Belinda Green
(Hoa hậu)
Christine Nola Clark
(Á hậu 1)
1971 Suzanne Rayward
(Á hậu 1)
Valerie Roberts
(Top 15)
Carolyn Tokoly
1970 Joan Lydia Zealand


(Á hậu 2)

Valli Kemp
(Top 15)
Karen Patricia Papworth
(Á hậu 2)
1969 Joanne Barret
(Á hậu 2)
Stefane Meurer Janine Forbes
(Top 15)
1968 Lauren Jones Penelope Plummer
(Hoa hậu)
Monique Denise Hughes
1967 Không Judy Lockey Margaret Rohan
1966 Không Không Không
1965 Pauline Verey
(Top 15)
Jan Rennison Carole Jackson
1964 Ria Lubyen Maria Luyben Janice Margaret Taylor
1963 Không Không Tricia Maralyn Reschke
(Top 15)
1962 Không Không Tania Verstak
(Hoa hậu)
1961 Không Không Rosemary Fenton
1960 Không Không Joan Stanbury
1959 Không Không Chưa tổ chức
1958 Astrid Lindholm Astrid Tanda Lindholm
1957 Không June Finlayson
1956 Không Không
1955 Không Beverly Prowse
(Top 8)
1954 Shirley Bliss Không
1953 Maxine Morgan
(Á hậu 4)
Không
1952 Leah McCartney Không
1951 Chưa tổ chức Không

Thành tích tốt nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi Số lần lọt top Thành tích tốt nhất
Hoa hậu Hoàn vũ 20 Hoa hậu - 2014
Hoa hậu thế giới 29 Hoa hậu - 1972, 1968
Hoa hậu Quốc tế 21 Hoa hậu - 1962, 1981 và 1992
Hoa hậu Trái Đất 6 Á hậu 1 - 2017, 2015
TỔNG CỘNG 76 6 Hoa hậu

Hình ảnh một số đại diện tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Renera Thompson is Miss Earth Australia 2013" Lưu trữ 19 tháng 10 2014 tại Wayback Machine
  2. ^ Costa, Alice (8 tháng 7 năm 2011). “Perth beauty Scherri-Lee Biggs crowned Miss Universe Australia”. Herald Sun.
  3. ^ name=aus2004>“Miss Australia, Crowned Miss Universe(R) 2004 During Live NBC Telecast On June 1”. PR Newswire. 2 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011.

Hoa hậu Châu Á Thế Giới - Miss Asia World