Đào Đình Luyện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đào Đình Luyện
Thuong tuong Dao Dinh Luyen.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ1989 – tháng 12 năm 1995
Bộ trưởngĐại tướng Đoàn Khuê (Lê Đức Anh (1987 - 1991)
Đại tướng Đoàn Khuê (1991 - 1997)
Nhiệm kỳ1991 – tháng 12 năm 1995
Tiền nhiệmĐại tướng Đoàn Khuê
Kế nhiệmTrung tướng Phạm Văn Trà
Phó Tổng Tham mưu trưởng
Nhiệm kỳ1977 – 1986
Tiền nhiệmThiếu tướng Lê Văn Tri
Kế nhiệmTrung tướng Trần Hanh
Phó Tư lệnhThiếu tướng Nguyễn Ngọc Độ (1985 - 1987)
Nhiệm kỳ1989 – 1992
Tiền nhiệmThiếu tướng Phan Thu
Kế nhiệmTrung tướng Trương Khánh Châu
Phó Chủ nhiệmĐại tá Phạm Thanh Liêu
Thông tin chung
Danh hiệu
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh1929
Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ, Thái Bình, Liên bang Đông Dương
Mất1999 (69–70 tuổi)
Việt Nam
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ19451999
Cấp bậcVietnam People's Army Colonel General.jpg Thượng tướng
Chỉ huyFlag of North Vietnam (1945-1955).svg Việt Nam Độc lập Đồng minh
Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Tham chiến

Đào Đình Luyện (19291999) là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông nguyên là Tư lệnh Không quân, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (1991–1995).

Thân thế sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông tên thật là Đào Mạnh Hùng, sinh năm 1929, quê tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Ông bắt đầu tham gia phong trào Việt Minh từ tháng 3 năm 1945, gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1945. Sau khi Pháp nổ súng tái chiếm Đông Dương, ông tham gia quân đội, lần lượt giữ các chức vụ từ Trung đội trưởng đến Chính ủy trung đoàn; tham gia các chiến dịch: Việt Bắc (1947), Sông Thao, Biên Giới, Hòa BìnhĐiện Biên Phủ (1954).

Tháng 10 năm 1955, ông làm Tham mưu trưởng Sư đoàn 312.

Hoạt động trong quân chủng không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 3 năm 1986, ông làm Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Năm 1989, ông làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Ủy viên Đảng ủy Quân sự Trung ương.
  • Từ năm 1991 đến năm 1995, ông được bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương.

Ông thụ phong quân hàm Thiếu tướng năm 1977, Trung tướng năm 1983, Thượng tướng năm 1988.

Ông bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VIVII; đại biểu Quốc hội Việt Nam các khóa VII, VIII, IX.

Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ông đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng:

Ông được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2015)

Một số trận đánh nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1977 1983 1988
Quân hàm Vietnam People's Air Force Major General.jpg Vietnam People's Air Force Lieutenant General.jpg Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]