Đào Đại Vũ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đào Đại Vũ
Tên tiếng Trung陶大宇
Sinh26 tháng 8, 1963 (56 tuổi)
Hong Kong
Tên khácMichael Tao
Nguyên quánHong Kong
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1983 - nay
Phối ngẫuHuỳnh Tuệ Bảo (2000-2007)

Đào Đại Vũ (tiếng Trung: 陶大宇; Tiếng Anh: Michael Tao) (sinh 26 tháng 8 năm 1963) là một diễn viên truyền hình của Hồng Kông trong những năm 1990. Anh là nam nghệ sĩ thuộc khóa đào tạo diễn xuất thứ 12 của TVB năm 1983, nổi danh với nhân vật Trương Đại Dũng trong series phim trinh thám của TVBHồ sơ trinh sát”.[1].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đào Đại Vũ gia nhập làng giải trí Hồng Kông từ những năm đầu của thập niên 80, là học viên thuộc khóa đào tạo diễn viên thứ 12 (1983) của đài truyền hình hàng đầu Hồng Kông TVB.[2].

Tuy nhiên ban đầu con đường trở thành diễn viên ngôi sao của anh không quá thuận lợi, anh phải làm lính chạy cờ và diễn các vai diễn phụ suốt thời gian dài. Cho đến năm 1995, khi TVB giao cho anh đảm nhận vai chính – đội trưởng đội phá án dũng cảm, đa mưu Trương Đại Dũng trong series phim hình sự Hồ sơ trinh sát giúp anh trở thành một trong những cái tên đắt giá nhất của truyền hình Hồng Kông của thập niên 90. Bộ phim khi phát sóng đã đạt kỷ lục về rating. Ngoài ra, sự kết hợp hoàn hảo của anh với một trong tứ đại hoa đán của TVB nữ diễn viên Quách Khả Doanh giúp 2 người trở thành một trong những cặp đôi tiên đồng ngọc nữ kinh điển của TVB. Hai người liên tiếp nhận được giải Cặp đôi được yêu thích nhất trong các năm 1996,1997,1998 &1999. Sau thành công của phần I, TVB tiếp tục thực hiện hai phần tiếp theo của series Hồ sơ trinh sát vào các năm 1996, 1997, series phim này trở thành một trong những phim thành công nhất trong lịch sử truyền hình Hongkong, là bộ phim đầu tiên mở đường cho thể loại phim hình sự, phá án của Hong Kong. Sau thành công của series phim, anh được khán giả hâm mộ nồng nhiệt và người hâm mộ đặt cho anh biệt danh là “sát thủ của các bà nội trợ” (do đại đa số khán giả xem phim truyền hình Hong Kong là các bà nội trợ), nhân vật Trương Đại Dũng cũng nằm trong top 100 nhân vật kinh điển của truyền hình Hongkong (thứ 37).[1]

Giai đoạn 1995-1999 được cho là thời kỳ đỉnh cao của Đào Đại Vũ, những phim anh tham gia đều rất thành công, song song với series phim Hồ sơ trinh sát, anh còn tham gia series phim kinh điển về pháp luật Hồ sơ công lý (phần I đến phần V) với dàn diễn viên nổi tiếng như: Âu Dương Chấn Hoa, Trần Tú Văn, Tuyên Huyên…Thành công giúp anh càng củng cố thêm vị trí tiểu sinh số 1 tại TVB. Ạnh cũng liên tiếp đứng đầu trong bảng xếp hạng top 10 nghệ sĩ nổi tiếng nhất Hồng Kông trong các năm 1996, 1997 của giải thưởng Next Magazine TV Awards[1].

Tuy nhiên vào cuối năm 1997, khi hợp đồng giữa anh và TVB hết hạn, vấn đề nảy sinh khi tái ký kết hợp đồng, vào thời điểm đó anh quyết định rời khỏi TVB, sau đó anh gia nhập hãng ATV và tiếp tục đạt được những thành tựu mới trong sự nghiệp. Năm 1999, vai diễn Lợi Triệu Thiên của bộ phim Tung hoành tứ hải giúp anh có một bước ngoặt mới trong sự nghiệp, đây là phim tiêu biểu của hãng ATV, phim đạt tỷ lệ rating kỷ lục và đánh bại những phim cùng thời điểm của TVB. Phim còn có sự tham gia với hàng loạt tên tuổi nổi tiếng như: Châu Hải My, Dương Cung Như, Đàm Diệu Văn, Diệp Đức Nhàn, Thạch Tu…, vai diễn này cũng được lọt vào top 100 nhân vật kinh điển của truyền hình Hongkong.[2].

Tiếp sau đó, anh tham gia tiếp hai phim được đầu tư lớn của ATV với dàn diễn viên nổi tiếng là Ông trùm điện ảnh (2000) (với Lưu Gia Linh, Châu Hải My, Phương Trung Tín, Lê Diệu Tường...) và Không chốn dung thân (2002) (cũng với Châu Hải My, Dương Cung Như, Đàm Diệu Văn, Lưu Tùng Nhân...) trước khi rời hãng.[2].

Sau đó, anh tấn công thị trường Trung Quốc và Singapore. Đến năm 2004, anh quay trở về TVB và đóng một số phim cho hãng trong đó có hai phim tái hợp với người tình màn ảnh Quách Khả Doanh là: Thầy hay trò giỏi (2004) và Trói buộc (2006)[2].

Tuy nhiên, đến năm 2009, hợp đồng của anh với TVB lại gặp phải một số vấn đề, nên sau đó anh lại rời khỏi TVB, sau khi hoàn thành phim Tỳ Vết của ngọc.[2].

Kể từ năm 2009 đến nay, anh lại trở thành nghệ sĩ tự do và tấn công thị trường Trung Quốc, tuy nhiên thời đỉnh cao của anh đã qua đi. Hiện tại, song song đóng phim tại thị trường Trung Quốc, anh còn chủ trì tiết mục cho đài truyền hình icable tại Hongkong.[2].

Vai diễn nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trương Đại Dũng (series phim Hồ sơ trinh sát I,II &III từ 1995-1997) - vai diễn giúp Đào Đại Vũ nổi tiếng và khẳng định được tên tuổi và tài năng của mình, đứng thứ 37 trong top 100 nhân vật kinh điển của truyền hình HongKong [2].
  • Lợi Triệu Thiên (phim Tung hoành tứ hải -1999)- vai diễn nổi bật thứ hai trong sự nghiệp của Đào Đại Vũ, trở thành phim tiêu biểu của đài ATV và đạt được lượng rating kỷ lục khi phát sóng, nhân vật này cũng nằm trong top 100 nhân vật kinh điển của truyền hình Hong Kong[2].
  • Giang Thừa Vũ (Hồ sơ công lý I-V từ 1992-1997)- trong phim này anh vào vai anh chàng luật sư vui tính Michael, đóng cặp cùng Tuyên Huyên, là series phim kinh điển về giới luật sư Hồng Kông, cho đến nay chưa phim nào về đề tài luật pháp vượt qua được cái bóng lớn của Hồ sơ công lý.
  • Đinh Ích Giải (Đại thời Đại -1992) - vai phản diện ấn tượng trong sự nghiệp, trong phim kinh điển về chứng khoán, anh vào vai con trai Đinh Giải - do Trịnh Thiếu Thu đóng.
  • Hồng Diệu Sanh (Tỳ vết của ngọc -2010) - tác phẩm cuối cùng anh đóng cho TVB trước khi kết thúc hợp đồng, một lần nữa hợp tác với hoa đán Tuyên Huyên.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

TVB[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Giải thưởng
1983 Dương gia tướng
1986 Cô gái đồ Long
The Legend Of Dik Ching
1987 Thành cát tư Hãn [[Mộc Hoa Lê]
"Hoàng hà đại phong vân"
1988 Twilight of a Nation Lee Chiu-Sau
1989 Biên thành lãng tử
The War Heroes
1991 Tiêu điểm gãy
1992 Hồ sơ công lý Giang Thừa Vũ (Michael)
1993 Ambition
For Home Sake
Đại thời đại Đinh Ích Giải
Hồ sơ công lý II Giang Thừa Vũ (Michael)
The Partner
1994 Hồ sơ công lý III Giang Thừa Vũ (Michael)
Giai nhân kỳ án Tư Đồ Lập Thu
1995 Hồ sơ công lý IV Giang Thừa Vũ (Michael)
Hồ sơ trinh sát Trương Đại Dũng
1996 Hồ sơ trinh sát II Trương Đại Dũng
1997 Hồ sơ trinh sát III Trương Đại Dũng
Hồ sơ công lý V Giang Thừa Vũ (Michael)
2004 Thầy hay trò giỏi
2005 Trói buộc
Fantasy Hotel Kam Chi Kit (Bob)
2007 On the First Beat Cheung King-Fung Best Actor Nomination (Top 20)
2008 Wasabi Mon Amour Chung Lai Wo
2010 Tỳ vết của ngọc Hồng Diệu Sanh

ATV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
1999 Tung hoành tứ hải Lợi Thiệu Thiên Hợp tác với Châu Hải My
2000 Ông trùm điện ảnh Ôn Nguyệt Đình Hợp tác với Châu Hải My & Lưu Gia Linh
2001 Không chốn dung thân
Hiệp cốt nhân tâm
2002 Chấp hành mật lệnh
2004 Anh hùng Á Châu

Hãng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Hãng phim
1998 The New Adventures of Wisely TCS
Tie-Breaker China Star (film)
2002 Love Scar CTS
2004 Mystic Detective Files i-cable

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
1994 Twenty Something
In The Heat of Summer
1995 Happy Hour
Those Were The Days
Heaven Can't Wait
Enemy Shadow
1996 The Movie Story
Young and Dangerous II
Who's the Women, Who's the Man
Lost and Found
Black Mask
God of Gambler III
1997 Aces Go Places
Lawyer, Lawyer
Intruder
Blood and Wine
Knock Off
Hong Kong Night Club
Super Invincible Pursues the Girl Super
1998 Casino
PR Girls
Gen-X Cops
Four Chefs and a Feast
1999 Purple Storm
The Mistress
The Legends of Speed
Violent Cops
2000 Miles Apart
Roaring Wheels
2001 Everyday is Valentine
Sharp Guns
The Savings Hand
Dummy Mommy without a Baby
2002 Devil Touch Tên tiếng Việt: Tuyệt mệnh quấy rối
The Untold Story - Sudden Vanished
Prison on Fire - Preacher
The Untold Story - The Lost World
2003 Love Path
Final Confinement
2004 A Wedding or a Funeral

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]