Đình (Á Đông)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đình tròn tại CUHK, Hồng Kông

Danh từ Đình (Chữ Hán: 亭; bính âm: tíng) là một công trình xuất phát từ kiến trúc cổ truyền Trung Quốc, không có tường bao quanh, và thường có dạng lục giác, bát giác hoặc tròn. Thông thường, đình là nơi che nắng mưa hoặc để nghỉ ngơi tại các nơi công cộng như công viên, vườn cảnh, đền thờ... Động từ Đình thể hiện hành động trì hoãn hoặc ngưng một hành động hoặc sự việc khác đang diễn ra (ví dụ: đình chiến, đình chỉ..)

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy đình tại Đền Lý Bát Đế, nơi thưởng thức múa rối nước và hát quan họ.

Việt Nam cũng có những công trình mang đặc điểm, tính năng như trên. Chẳng hạn trong khu vực Đền Đô, có thủy đình là nơi thưởng thức múa rối nước và hát quan họ. Có tài liệu cho rằng đình nguyên thủy ra đời ở Bắc Bộ vào thời nhà Trần, ban đầu chủ yếu làm chỗ nghỉ của nhà vua khi đi thị sát dân tình, về sau mới dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng, trở thành một công trình mang đặc thù riêng của Việt Nam.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đình, công trình kiến trúc Việt Nam tại các thôn, làng Việt Nam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gao Zhenming, Tan Li. Zhongguo Gu Ting. Beijing: Zhongguo Jianzhu Gongye Chubanshe, 2005.
  • Li Qinlang. Taiwan Gu Jianzhu Tujie Shidian. Taibei: Yuanliu, 2003.