Đông Anh (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đông Anh
Thị trấn
Đông Anh.jpg
Một đoạn đường Cao Lỗ ở thị trấn Đông Anh đầu năm 2009
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
HuyệnĐông Anh
Thành lập1982[1]
Địa lý
Tọa độ: 21°9′5″B 105°50′39″Đ / 21,15139°B 105,84417°Đ / 21.15139; 105.84417Tọa độ: 21°9′5″B 105°50′39″Đ / 21,15139°B 105,84417°Đ / 21.15139; 105.84417
Diện tích4,45 km²[2]
Dân số (1999)
Tổng cộng21.957 người[2]
Mật độ4.934 người/km²
Dân tộcHầu hết là Kinh
Khác
Mã hành chính00454[2]
Websitehttp://donganh.hanoi.gov.vn/thi-tran-dong-anh

Đông Anhthị trấn huyện lỵ của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Đông Anh có diện tích 4,45 km², dân số năm 1999 là 21.957 người,[2] có mật độ dân số đạt 4.934 người/km².

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Đông Anh được chia đều thành 62 tổ dân phố, được đánh số theo thứ tự từ 1 cho đến 62. Từ năm 2014, thị trấn Đông Anh chia lại từ 62 tổ dân phố thành 28 tổ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Đông Anh được thành lập theo quyết định 173/QĐ - HĐBT ngày 13/10/1982 của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và dân số của các xã Uy Nỗ, Tiên Dương, Nguyên Khê và Xuân Nộn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 173/1982/QĐ-HĐBT
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]