Đông Khê (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đông Khê

Thị trấn
Trung tâm tt đông khê.jpg
Thị trấn Đông Khê nhìn từ trên cao
Hành chính
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhCao Bằng
HuyệnThạch An
Thành lập11/8/1999
Loại đô thịLoại V
Địa lý
Tọa độ: 22°25′27″B 106°26′23″Đ / 22,42416667°B 106,4397222°Đ / 22.42416667; 106.4397222Tọa độ: 22°25′27″B 106°26′23″Đ / 22,42416667°B 106,4397222°Đ / 22.42416667; 106.4397222
Diện tích14,97 km²[1]
Dân số (2019)
Tổng cộng6.832 người
Mật độ456 người/km²
Khác
Mã hành chính01786[2]

Đông Khê là thị trấn huyện lỵ của huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Đông Khê nằm ở phía đông huyện Thạch An, có vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp xã Lê Lai và xã Lê Lợi
  • Phía đông giáp xã Lê Lợi
  • Phía nam giáp các xã Lê Lợi và Đức Xuân
  • Phía tây giáp xã Lê Lai.

Trên địa bàn thị trấn có khau (đồi) Bằng và đồi Nà Cúm. Các suối trên địa bàn là suối Pò Bửu, suối Bó Bửn. Thị trấn có tượng đài chiến thắng Đông Khê trong Chiến dịch Biên giới Thu đông 1950.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Đông Khê được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 1999 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Thượng Pha, 318,3 ha diện tích tự nhiên và 1.112 người của xã Lê Lai.

Sau khi thành lập, thị trấn Đông Khê có 1.497,32 ha diện tích tự nhiên và 3.704 người.[1]

Đến năm 2019, thị trấn Đông Khê được chia thành 5 tổ dân phố, đánh số từ 1 tới 5 và 10 xóm: Đoỏng Lẹng, Nà Báng, Nà Cúm, Nà Dề, Nà Luồng - Thôm Pò, Pò Diểu, Pò Hẩu, Sằng Péc, Chang Khuê, Khau Trường.

Ngày 9 tháng 9 năm 2019, sáp nhập tổ dân phố 5 vào tổ dân phố 1, sáp nhập tổ dân phố 4 vào tổ dân phố 2, sáp nhập xóm Khau Trường vào xóm Nà Dề, sáp nhập xóm Nà Cúm vào xóm Nà Báng, sáp nhập xóm Pò Diểu, Pò Hẩu, Nà Luồng - Thôm Pò thành xóm Nà Luồng.[3]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Đông Khê được chia thành 3 tổ dân phố: 1, 2, 3 và 6 xóm: Chang Khuê, Đoỏng Lẹng, Nà Báng, Nà Dề, Nà Luồng, Sằng Péc.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]