Đông Thành, Vĩnh Long
|
Đông Thành
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
Trường Trung học cơ sở Đông Bình ở phường Đông Thành, tỉnh Vĩnh Long | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | ||
| Tỉnh | Vĩnh Long | ||
| Trụ sở UBND | Tổ 11, khóm Đông Hậu | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 16/6/2025[1] | ||
| Tổ chức lãnh đạo | |||
| Bí thư Đảng ủy phường | Nguyễn Văn Trung[2] | ||
| Chủ tịch UBND | Lê Minh Thọ[3] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°00′52″B 105°52′3″Đ / 10,01444°B 105,8675°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 44,35 km²[1] | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 41.793 người[1] | ||
| Mật độ | 942 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 29818[4] | ||
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]
Phường Đông Thành có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Ngãi Tứ
- Phía tây và phía nam giáp phường Cái Vồn
- Phía bắc giáp phường Bình Minh và xã Song Phú.
Phường Đông Thành có diện tích 44,35 km², dân số năm 2024 là 41.793 người,[1] mật độ dân số đạt 942 người/km².
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Đông Thành được chia thành 23 khóm: Đông An, Đông Bình, Đông Bình A, Đông Bình B, Đông Bình C, Đông Hậu, Đông Hòa 1, Đông Hòa 2, Đông Hưng 1, Đông Hưng 2, Đông Hưng 3, Đông Lợi, Đông Thạnh A, Đông Thạnh B, Đông Thạnh C, Đông Thuận, Hóa Thành 1, Hóa Thành 2, Phù Ly 1, Phù Ly 2, Thạnh An, Thạnh Hòa, Thạnh Lý.[5][6]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành và Đông Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Đông Thành.
Sau khi sáp nhập, phường Đông Thành có 44,35 km² diện tích tự nhiên và dân số 41.793 người.
Sau khi sắp xếp, phường Đông Thành được chia thành 23 khóm: Đông An, Đông Bình, Đông Bình A, Đông Bình B, Đông Bình C, Đông Hậu, Đông Hòa 1, Đông Hòa 2, Đông Hưng 1, Đông Hưng 2, Đông Hưng 3, Đông Lợi, Đông Thạnh A, Đông Thạnh B, Đông Thạnh C, Đông Thuận, Hóa Thành 1, Hóa Thành 2, Phù Ly 1, Phù Ly 2, Thạnh An, Thạnh Hòa, Thạnh Lý.[5][6]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 4 5 "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
- ↑ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ↑ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ↑ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- 1 2 Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- 1 2 Ủy ban nhân dân phường Đông Thành (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 30/TB-UBND về địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Đông Thành - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
