Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Cấp huyện, theo phân cấp hành chính Việt Nam, là cấp hành chính thứ hai tại Việt Nam, dưới cấp tỉnh và trên cấp xã.

Bản đồ các đơn vị hành chính cấp huyện của Việt Nam (trước năm 2008), trong đó: Đường màu trắng - ranh giới các đơn vị hành chính cấp huyện, màu xám đậm - ranh giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh

Các đơn vị hành chính thuộc cấp huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Theo phân cấp hành chính Việt Nam hiện nay, cấp huyện bao gồm quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Quận[sửa | sửa mã nguồn]

Một con đường tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng

Quận là đơn vị hành chính cấp huyện chỉ có ở các thành phố trực thuộc trung ương. Các quận tạo nên nội thành của các thành phố. Mỗi một quận lại được chia thành các phường.

Đến năm 2020, Việt Nam có 49 quận thuộc 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Bãi biển Dốc Lết tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

Thị xã là một đơn vị hành chính cấp huyện có cả ở tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Thị xã được chia thành các phường ở nội thị và các xã ở ngoại thị.

Đến ngày 22 tháng 4 năm 2020, Việt Nam có 52 thị xã. Trong đó có 51 thị xã thuộc tỉnh và 1 thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương (thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội).

Huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Một con đường nông thôn ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, phía xa là núi Ba Thê

Huyện là đơn vị hành chính nông thôn có cả ở tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Dưới huyện là thị trấn (có thể có một hoặc nhiều, hoặc không có thị trấn nào) và các xã. Một số huyện đảo không phân chia thành các đơn vị hành chính cấp xã do có diện tích quá nhỏ hoặc dân cư quá ít, thay vào đó chính quyền cấp huyện trực tiếp quản lý tất cả các mặt của huyện đó.

Đến ngày 22 tháng 4 năm 2020, Việt Nam có 529 huyện, trong đó có 12 huyện đảo.

Thành phố thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đường Lê Lợi tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện chỉ có ở các tỉnh. Một thành phố thuộc tỉnh có thể là tỉnh lỵ của một tỉnh hoặc không phải là tỉnh lỵ. Thành phố thuộc tỉnh được chia thành các phường ở nội thành và các xã ở ngoại thành.

Đến ngày 18 tháng 9 năm 2020, Việt Nam có 78 thành phố thuộc tỉnh, trong đó có 58 thành phố là tỉnh lỵ và 20 thành phố không phải là tỉnh lỵ.

Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là một đơn vị hành chính cấp huyện chỉ có ở các thành phố trực thuộc trung ương, được đặt ra để thí điểm mô hình chính quyền đô thị mới tại thành phố Hồ Chí Minh.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009, Việt Nam có 697 đơn vị hành chính cấp huyện.[1]

Tại thời điểm 18 tháng 9 năm 2020, Việt Nam có 707 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 78 thành phố thuộc tỉnh, 51 thị xã, 49 quận và 529 huyện.

Diện tích và dân số các đơn vị hành chính cấp huyện không đồng đều:

Về diện tích:

  • Trong số các thành phố thuộc tỉnh, thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh có diện tích lớn nhất với 1.119,12 km², thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa có diện tích nhỏ nhất với 44,94 km².
  • Trong số các thị xã, thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa có diện tích lớn nhất với 1.195,7 km², thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An có diện tích nhỏ nhất với 27,81 km².
  • Trong số các quận, quận Ô Môn thuộc thành phố Cần Thơ có diện tích lớn nhất với 125,4 km², quận 4 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích nhỏ nhất với 4,18 km².
  • Trong số các huyện, huyện Tương Dương thuộc tỉnh Nghệ An có diện tích lớn nhất với 2.812,07 km², huyện Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội có diện tích nhỏ nhất với 63,17 km² (nếu không tính 12 huyện đảo).
  • Trong số các huyện đảo, huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang có diện tích lớn nhất với 589,23 km² (gấp gần 10 lần diện tích huyện Thanh Trì thuộc Thủ đô Hà Nội); huyện Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị có diện tích nhỏ nhất với chỉ 2,2 km², đồng thời là huyện có diện tích nhỏ nhất cả nước.

Về dân số:

Theo số dân:

Như vậy có thể thấy, các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận và huyện đông dân nhất Việt Nam đều thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

Theo mật độ dân cư:

  • Trong số các thành phố thuộc tỉnh, thành phố Dĩ An thuộc tỉnh Bình Dương có mật độ dân cư cao nhất với 6.718 người/km2, thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh có mật độ dân cư thấp nhất với 195 người/km2.
  • Trong số các thị xã, thị xã Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh có mật độ dân cư cao nhất với 3.039 người/km2, thị xã Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai có mật độ dân cư thấp nhất với 90 người/km2.
  • Trong số các quận, quận 4 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân cư cao nhất với 41.866 người/km2, quận Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng có mật độ dân cư thấp nhất với 1.157 người/km2.
  • Trong số các huyện, huyện Hóc Môn thuộc thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân cư cao nhất với 4.919 người/km2, huyện Ia H'Drai thuộc tỉnh Kon Tum có mật độ dân cư thấp nhất với 13 người/km2 (nếu không tính 12 huyện đảo).
  • Trong số các huyện đảo, huyện Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi có mật độ dân cư cao nhất với 2.134 người/km2, huyện Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng có mật độ dân cư thấp nhất với 0 người/km2.

So với mật độ dân số trung bình ở Việt Nam (theo số liệu Điều tra dân số ngày 1/4/2019) là 290 người/km2, một số thành phố thuộc tỉnh và thị xã có mật độ dân cư thấp hơn khá nhiều.

Dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính một số các đơn vị hành chính cấp huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Bắc Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hà Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bắc Kạn[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng bằng sông Hồng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Trung Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thừa Thiên - Huế[sửa | sửa mã nguồn]

Duyên hải Nam Trung Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Khánh Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập thị xã Diên Khánh và các phường thuộc thị xã Diên Khánh.

Tây Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Kon Tum[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập thị xã Ngọc Hồi và 4 phường thuộc thị xã Ngọc Hồi từ huyện Ngọc Hồi.

Đông Nam Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bình Phước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập thị xã Chơn Thành và 5 phường thuộc thị xã Chơn Thành từ huyện Chơn Thành.

Thành phố Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng bằng sông Cửu Long[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh An Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập thị xã Tịnh Biên và 7 phường thuộc thị xã Tịnh Biên từ huyện Tịnh Biên.

Tỉnh Kiên Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập thành phố Phú Quốc và 2 phường thuộc thành phố Phú Quốc từ huyện Phú Quốc.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]